Tổng quan về Công văn 5021/TCT-CS về giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với xe ô tô
Công văn 5021/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các cơ quan thuế địa phương và các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu ô tô. Văn bản này tập trung làm rõ phương pháp xác định giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) đối với mặt hàng xe ô tô, đặc biệt là trong các giao dịch có mối quan hệ liên kết hoặc bán hàng qua hệ thống công ty con, cơ sở thương mại.
Nguyên tắc xác định giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với xe ô tô
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, việc xác định giá tính thuế TTĐB đối với mặt hàng xe ô tô phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và các văn bản hướng dẫn thi hành. Cụ thể:
- Giá làm căn cứ tính thuế: Là giá bán ra của cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu chưa có thuế TTĐB, thuế bảo vệ môi trường (nếu có) và thuế giá trị gia tăng (GTGT).
- Trường hợp bán hàng qua cơ sở thương mại độc lập: Giá tính thuế TTĐB được xác định là giá bán của cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu bán cho các cơ sở kinh doanh thương mại độc lập, đảm bảo không thấp hơn mức quy định tối thiểu của pháp luật.
Quy định về giá tính thuế trong trường hợp có mối quan hệ liên kết
Đây là nội dung cốt lõi nhằm chống thất thu thuế và chuyển giá đối với mặt hàng ô tô. Công văn nhấn mạnh các quy tắc xử lý khi phát sinh giao dịch giữa các bên có quan hệ liên kết:
- Bán hàng qua công ty con hoặc cơ sở thương mại liên kết: Trường hợp cơ sở sản xuất hoặc cơ sở nhập khẩu xe ô tô bán hàng qua các cơ sở kinh doanh thương mại có mối quan hệ nhân thân, quan hệ liên kết hoặc là công ty con, giá tính thuế TTĐB không được thấp hơn tỷ lệ phần trăm quy định so với giá bán bình quân của các cơ sở kinh doanh thương mại này bán ra thị trường.
- Khống chế tỷ lệ chênh lệch giá: Giá bán làm căn cứ tính thuế TTĐB của cơ sở sản xuất, nhập khẩu không được thấp hơn 7% so với giá bán bình quân của các cơ sở kinh doanh thương mại bán ra. Nếu mức giá bán này thấp hơn 7% so với giá bán của cơ sở kinh doanh thương mại, cơ quan thuế sẽ thực hiện ấn định thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
- Xác định giá bán bình quân của cơ sở thương mại: Giá bán bình quân của cơ sở kinh doanh thương mại để so sánh là giá bán chưa bao gồm thuế GTGT và các khoản phụ thu, phí dịch vụ ngoài giá bán (nếu có).
Trách nhiệm thi hành của Cơ quan thuế và Doanh nghiệp
Để đảm bảo tính nghiêm minh và thống nhất trong việc áp dụng pháp luật thuế, Công văn 5021/TCT-CS đưa ra các yêu cầu cụ thể đối với các bên liên quan:
- Đối với người nộp thuế (Doanh nghiệp ô tô): Phải tự giác kê khai, tính thuế TTĐB đúng với thực tế giao dịch. Doanh nghiệp có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ hóa đơn, chứng từ, hợp đồng mua bán và các tài liệu chứng minh mối quan hệ thương mại giữa các bên khi có yêu cầu thanh tra, kiểm tra.
- Đối với Cơ quan thuế địa phương: Tăng cường công tác quản lý thuế, giám sát chặt chẽ giá khai báo thuế TTĐB của các doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu ô tô trên địa bàn. Thực hiện thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất đối với các trường hợp có dấu hiệu khai thấp giá tính thuế thông qua các công ty trung gian hoặc công ty liên kết để kịp thời truy thu và xử phạt theo quy định.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5021/TCT-CS | Hà Nội, ngày 10 tháng 12 năm 2010 |
Kính gửi: Công ty TNHH Ford Việt Nam
Trả lời công văn 04FN/FVL ngày 16/9/2010 của Công ty TNHH Ford Việt Nam về giá tính thuế TTĐB đối với ôtô, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm 1 điều 5 Thông tư 64/2009/TT-BTC ngày 27/3/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế TTĐB quy định:
“Đối với hàng hoá sản xuất trong nước, giá tính thuế TTĐB được xác định như sau:
| Giá tính thuế TTĐB | = | Giá bán chưa có thuế GTGT |
| 1 + Thuế suất thuế TTĐB |
Giá bán chưa có thuế GTGT được xác định theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
Cơ sở sản xuất hàng hoá chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bán hàng qua các cơ sở trực thuộc hạch toán phụ thuộc (chi nhánh, cửa hàng...) thì giá làm căn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá do các chi nhánh, cửa hàng bán ra chưa có thuế GTGT. Cơ sở sản xuất bán hàng thông qua đại lý bán đúng giá do cơ sở quy định, hưởng hoa hồng thì giá làm căn cứ xác định giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán chưa có thuế GTGT do cơ sở sản xuất quy định chưa trừ hoa hồng.
Cơ sở sản xuất hàng hoá chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bán hàng qua các cơ sở kinh doanh thương mại thì giá làm căn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán chưa có thuế GTGT của cơ sở sản xuất nhưng không được thấp hơn 10% so với giá cơ sở kinh doanh thương mại bán ra thì giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá do cơ quan thuế ấn định theo quy định của Luật quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.”
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, trường hợp của Công ty TNHH Ford VN (Công ty) ký hợp đồng với các đại lý uỷ quyền chính thức bán xe theo đúng giá do Công ty quy định hưởng hoa hồng thì giá làm căn cứ xác định giá tính thuế TTĐB là giá bán chưa có thuế GTGT và chưa có thuế TTĐB do Công ty quy định chưa trừ hoa hồng.
Trường hợp Công ty ký hợp đồng với các đại lý bán xe theo hợp đồng mua đứt bán đoạn, công ty chuyển quyền sở hữu, sử dụng xe cho các đại lý thì giá làm căn cứ xác định giá tính thuế TTĐB là giá công ty bán cho đại lý chưa có thuế GTGT và chưa có thuế TTĐB. Khi công ty bán xe đến các đại lý (đây là các cơ sở kinh doanh thương mại) thì giá tính thuế TTĐB đối với xe ôtô do Công ty bán ra cho đại lý nhưng không được thấp hơn 10% so với giá bán bình quân mà các đại lý bán ra. Trường hợp giá bán của công ty thấp hơn 10% so với giá đại lý bán ra thì giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá do cơ quan thuế ấn định theo quy định của Luật quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Tổng cục Thuế trả lời để đơn vị biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Luật quản lý thuế 2006
- 2 Thông tư 64/2009/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 26/2009/NĐ-CP về thi hành Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 1913/TCT-CS giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công điện 10/CĐ-TCT năm 2021 thực hiện gia hạn thời hạn nộp thuế tiêu thụ đặc biệt đối với ô tô sản xuất hoặc lắp ráp trong nước tại Nghị định 104/2021/NĐ-CP do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế điện