Tổng quan về Công văn 503/TCT-QLN năm 2015
Công văn 503/TCT-QLN được Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và giải đáp các vướng mắc của Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương liên quan đến chính sách miễn tiền chậm nộp thuế. Văn bản quy định rõ các trường hợp người nộp thuế gặp khó khăn do ngân sách nhà nước chưa thanh toán tiền cung ứng hàng hóa, dịch vụ, từ đó xác định căn cứ, hồ sơ và thẩm quyền xử lý miễn tiền chậm nộp theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Nội dung trọng tâm về việc miễn tiền chậm nộp thuế
- Trường hợp được xem xét miễn tiền chậm nộp thuế: Người nộp thuế nợ tiền thuế và phát sinh tiền chậm nộp do chưa được ngân sách nhà nước thanh toán tiền cung cấp hàng hóa, dịch vụ. Việc thanh toán này phải được thực hiện thông qua nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc vốn đầu tư công theo hợp đồng đã ký kết.
- Nguyên tắc và giới hạn tiền chậm nộp được miễn: Số tiền chậm nộp thuế được xem xét miễn tối đa không vượt quá số tiền ngân sách nhà nước còn nợ chưa thanh toán cho người nộp thuế. Thời gian tính miễn tiền chậm nộp được xác định tương ứng với thời gian ngân sách nhà nước chưa thanh toán.
- Thành phần hồ sơ đề nghị miễn tiền chậm nộp:
- Văn bản đề nghị miễn tiền chậm nộp thuế của người nộp thuế, trong đó nêu rõ lý do, số tiền thuế nợ, số tiền chậm nộp đề nghị miễn.
- Văn bản xác nhận của đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước về việc người nộp thuế chưa được thanh toán, kèm theo số tiền cụ thể còn nợ.
- Hợp đồng cung cấp hàng hóa, dịch vụ ký kết với chủ đầu tư hoặc đơn vị sử dụng ngân sách.
- Biên bản nghiệm thu công trình, hàng hóa, dịch vụ hoặc hóa đơn, chứng từ giao nhận thể hiện giá trị đã hoàn thành nhưng chưa được thanh toán.
- Thẩm quyền và trách nhiệm xử lý của Cơ quan Thuế:
- Thủ trưởng cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế có trách nhiệm tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và ban hành Quyết định miễn tiền chậm nộp thuế nếu đủ điều kiện.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không thuộc diện được miễn, cơ quan thuế phải có văn bản thông báo trả lời rõ lý do cho người nộp thuế trong thời hạn quy định.
- Cơ quan thuế có trách nhiệm phối hợp với Kho bạc Nhà nước và các cơ quan liên quan để đối chiếu, xác minh thông tin nợ NSNN nhằm bảo đảm việc miễn phạt tiền chậm nộp đúng đối tượng, đúng quy định pháp luật.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 503/TCT-QLN đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ khó khăn tài chính cho doanh nghiệp và người nộp thuế khi thực hiện các dự án, công trình sử dụng vốn ngân sách nhưng bị chậm thanh toán. Quy định này bảo đảm tính công bằng, hỗ trợ người nộp thuế giảm bớt rủi ro pháp lý và áp lực tài chính trong quá trình sản xuất, kinh doanh.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 503/TCT-QLN | Hà Nội, ngày 09 tháng 02 năm 2015 |
| Kính gửi: | Công ty cổ phần Licogi16 |
Tổng cục Thuế nhận được văn bản số 08/LICOGI16-15 ngày 22/01/2015 của Công ty cổ phần Licogi16 đề nghị miễn phạt chậm nộp thuế đối với Dự án “Tòa nhà đa năng LICOGI16 ô đất có ký hiệu số D25, khu đô thị mới Cầu Giấy”. Về việc này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư số 16/2013/TT-BTC ngày 08/02/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc gia hạn, giảm một số khoản thu ngân sách nhà nước theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về một số giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường, giải quyết nợ xấu có quy định: “Các dự án sử dụng đất vào mục đích xây nhà để bán, để cho thuê, kinh doanh kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng theo hình thức nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà chủ đầu tư đã được bàn giao đất để thực hiện nhưng chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất (SDĐ) do có khó khăn về tài chính như: kết quả tài chính tính đến 31/12/2012 mà lỗ hoặc chi phí của doanh nghiệp lớn hơn doanh thu do giá trị hàng tồn kho quá lớn hoặc doanh nghiệp đã thực tế chi phí đầu tư lớn nhưng chưa có doanh thu do chưa bán được hàng thì được nộp tiền sử dụng đất trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày phải nộp tiền sử dụng đất ghi trên thông báo của cơ quan thuế và không bị tính phạt chậm nộp trong thời gian này.”
Căn cứ vào quy định trên, Công ty cổ phần Licogi16 thực hiện dự án “Tòa nhà đa năng LICOGI16 ô đất có ký hiệu số D25, khu đô thị mới Cầu Giấy” có thông báo nộp tiền sử dụng đất số: 8945/TB-CCT ngày 18/9/2014 không thuộc đối tượng được gia hạn nộp tiền sử dụng đất theo quy định nêu trên.
2. Theo quy định tại Khoản 4 Điều 35 Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định về thẩm quyền miễn tiền chậm nộp thuế như sau: “Thủ trưởng cơ quan thuế đã ban hành thông báo tiền chậm nộp có quyền ban hành quyết định miễn tiền chậm nộp theo mẫu số 01/MTCN đối với thông báo mà mình đã ban hành”.
Căn cứ quy định nêu trên, Tổng cục Thuế đề nghị Công ty cổ phần Licogi16 liên hệ với Chi cục Thuế quận Cầu Giấy; Cục Thuế thành phố Hà Nội để được hướng dẫn giải quyết về miễn tiền chậm nộp.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty cổ phần Licogi16 được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 16/2013/TT-BTC hướng dẫn thực hiện việc gia hạn, giảm khoản thu Ngân sách Nhà nước theo Nghị quyết 02/NQ-CP về giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường, giải quyết nợ xấu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 1293/TCHQ-TXNK về miễn phạt chậm nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 2726/TCT-QLN năm 2013 miễn phạt chậm nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 14668/TCHQ-PC năm 2014 về miễn phạt chậm nộp thuế và xử phạt vi phạm hành chính theo kết quả kiểm tra sau thông quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 752/TCT-QLN năm 2015 về miễn phạt chậm nộp thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 3918/TCHQ-TXNK năm 2015 về tiền chậm nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 8731/TCHQ-TXNK năm 2016 về miễn phạt chậm nộp và được làm thủ tục nhập khẩu mặt hàng phục vụ sản xuất nông nghiệp do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Thông tư 16/2013/TT-BTC hướng dẫn thực hiện việc gia hạn, giảm khoản thu Ngân sách Nhà nước theo Nghị quyết 02/NQ-CP về giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường, giải quyết nợ xấu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 1293/TCHQ-TXNK về miễn phạt chậm nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 2726/TCT-QLN năm 2013 miễn phạt chậm nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 14668/TCHQ-PC năm 2014 về miễn phạt chậm nộp thuế và xử phạt vi phạm hành chính theo kết quả kiểm tra sau thông quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 752/TCT-QLN năm 2015 về miễn phạt chậm nộp thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 3918/TCHQ-TXNK năm 2015 về tiền chậm nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Công văn 8731/TCHQ-TXNK năm 2016 về miễn phạt chậm nộp và được làm thủ tục nhập khẩu mặt hàng phục vụ sản xuất nông nghiệp do Tổng cục Hải quan ban hành