Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 5030/BTC-TCHQ năm 2016

Công văn 5030/BTC-TCHQ do Bộ Tài chính ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện chính sách thuế nhập khẩu đối với các dự án thuộc diện ưu đãi đầu tư. Văn bản này tập trung tháo gỡ khó khăn cho cả doanh nghiệp và cơ quan hải quan trong việc xác định đối tượng, điều kiện và thủ tục miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa tạo tài sản cố định.

Các nội dung trọng tâm về xử lý thuế nhập khẩu dự án ưu đãi đầu tư

  • Xác định đối tượng và điều kiện hưởng ưu đãi thuế: Văn bản hướng dẫn chi tiết về việc rà soát, đối chiếu các dự án đầu tư thực tế đáp ứng tiêu chuẩn ưu đãi theo quy định của pháp luật về đầu tư và thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Hàng hóa nhập khẩu được miễn thuế phải nằm trong danh mục tạo tài sản cố định và phục vụ trực tiếp cho hoạt động của dự án ưu đãi.
  • Xử lý thuế khi thay đổi mục đích sử dụng hoặc chuyển nhượng tài sản: Đối với các trường hợp doanh nghiệp thay đổi mục đích sử dụng hàng hóa đã được miễn thuế nhập khẩu hoặc thực hiện chuyển nhượng dự án, chuyển nhượng tài sản cho đơn vị khác, văn bản quy định rõ nghĩa vụ phải kê khai và nộp đủ thuế nhập khẩu. Trị giá tính thuế và thuế suất được áp dụng tại thời điểm thay đổi mục đích sử dụng hoặc chuyển nhượng.
  • Thủ tục hồ sơ và cơ chế kiểm tra, giám sát: Hướng dẫn cơ quan hải quan địa phương tăng cường phối hợp với các cơ quan quản lý đầu tư để kiểm tra sau thông quan, giám sát việc sử dụng hàng hóa miễn thuế đúng mục đích. Chủ đầu tư có trách nhiệm báo cáo định kỳ về tình hình sử dụng hàng hóa nhập khẩu miễn thuế cho cơ quan hải quan.
  • Giải quyết vướng mắc trong giai đoạn chuyển tiếp chính sách: Hướng dẫn cụ thể cách xử lý đối với các dự án được cấp phép trước thời điểm có sự thay đổi của các văn bản quy phạm pháp luật về thuế nhưng vẫn đang trong thời hạn hưởng ưu đãi, đảm bảo nguyên tắc bảo hộ quyền lợi hợp pháp của nhà đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư.

Ý nghĩa và tác động thực tiễn của văn bản

Công văn 5030/BTC-TCHQ năm 2016 đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất quy trình thực hiện trong toàn ngành hải quan, giảm thiểu sự chồng chéo và hiểu sai lệch quy định pháp luật. Việc làm rõ các quy trình xử lý thuế không chỉ bảo vệ nguồn thu ngân sách nhà nước, ngăn chặn các hành vi lợi dụng chính sách ưu đãi để gian lận thương mại, mà còn tạo môi trường kinh doanh minh bạch, giúp các nhà đầu tư yên tâm triển khai dự án tại Việt Nam.

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 5030/BTC-TCHQ
V/v xử lý thuế nhập khẩu dự án ưu đãi đầu tư

Hà Nội, ngày 13 tháng 4 năm 2016

 

Kính gửi:

- BQL Dự án Nhiệt điện Thái Bình (Tổng công ty phát điện 3);
(Địa chỉ: Số 2B, Phú Mỹ, Tân Thành, Bà Rịa - Vũng Tàu, Việt Nam)
- Cục Hải quan TP. Hải Phòng.

 

Về việc đề nghị hoàn thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu thuộc loại trong nước chưa sản xuất được để sản xuất, chế tạo hàng hóa cung cấp cho Dự án Nhà máy Nhiệt điện Thái Bình thuộc dự án ưu đãi đầu tư, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:

1. Căn cứ quy định tại Khoản 6 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11, Khoản 6 Điều 12 Nghị định 87/2010/NĐ-CP ngày 13/08/2010 của Chính phủ, Khoản 7 Điều 103 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính thì hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của dự án đầu tư vào lĩnh vực được ưu đãi về thuế nhập khẩu hoặc địa bàn được ưu đãi về thuế nhập khẩu, dự án đầu tư bằng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) được miễn thuế nhập khẩu, bao gồm: Thiết bị, máy móc nhập khẩu tạo tài sản cố định; phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ trong nước chưa sản xuất được; nguyên liệu, vật tư trong nước chưa sản xuất được dùng để chế tạo thiết bị, máy móc nằm trong dây chuyền công nghệ hoặc để chế tạo linh kiện, chi Tiết, bộ phận rời, phụ tùng gá lắp, khuôn mẫu phụ kiện đi kèm. Danh Mục nguyên liệu, vật tư trong nước đã sản xuất được, vật tư xây dựng trong nước đã sản xuất được để làm căn cứ miễn thuế thực hiện theo quy định tại Thông tư 04/2012/TT-BKHĐT ngày 13/08/2012 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (nay là Thông tư số 14/2015/TT-BKHĐT ngày 17/11/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư).

2. Theo trình bày của Ban quản lý Dự án Nhiệt điện Thái Bình thì Tập đoàn Marubeni Nhật Bản là tổng thầu của Dự án Nhà máy Nhiệt điện Thái Bình, Công ty TNHH Marubeni-Itochu Steel Việt Nam là đơn vị nhập khẩu các loại thép thuộc loại trong nước chưa sản xuất được từ Công ty TNHH Marubeni-Itochu Steel Nhật Bản và đã nộp đủ thuế nhập khẩu sau đó cung cấp cho Công ty Thành Long JSC để sản xuất máy móc, thiết bị cung cấp cho nhà thầu phụ TOA (Nhật Bản) để lắp đặt cho nhà máy nhiệt điện Thái Bình; do đó, để xử lý thuế nhập khẩu cho số hàng hóa này theo đúng quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 và các văn bản hướng dẫn, Bộ Tài chính giao Cục Hải quan TP. Hải Phòng kiểm tra hồ sơ nhập khẩu, hợp đồng mua bán, chứng từ thanh toán của Công ty TNHH Marubeni-Itochu Steel Việt Nam; sổ sách, chứng từ kế toán, quy trình sản xuất của Công ty Thành Long JSC; hồ sơ sổ sách Công ty Thành Long JSC cung cấp hàng hóa cho nhà thầu phụ - Công ty TOA (Nhật Bản).

Kết quả kiểm tra nếu xác định số hàng hóa do Công ty TNHH Marubeni- Itochu Steel Việt Nam nhập khẩu thuộc loại nguyên liệu, vật tư trong nước chưa sản xuất được, đã nộp thuế nhập khẩu sau đó cung cấp cho Công ty Thành Long JSC sản xuất, chế tạo thành máy móc, thiết bị cung cấp cho nhà thầu phụ TOA (Nhật Bản) và thực tế đã được lắp đặt cho Dự án Nhà máy nhiệt điện Thái Bình, giá trúng thầu theo quyết định trúng thầu giữa nhà thầu chính và chủ dự án không bao gồm thuế nhập khẩu thì thực hiện hoàn lại số tiền thuế nhập khẩu cho Công ty TNHH Marubeni-Itochu Steel Việt Nam tương ứng với số nguyên liệu, vật tư trong nước chưa sản xuất được, đã được Công ty Thành Long JSC sản xuất, chế tạo sản phẩm cung cấp cho nhà thầu TOA (Nhật Bản) và thực tế đã lắp đặt cho Dự án nhà máy nhiệt điện Thái Bình.

Doanh nghiệp tự tính toán và kê khai nộp bổ sung thuế thu nhập doanh nghiệp đối với số thuế nhập khẩu được hoàn trả theo quy định của pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp.

Bộ Tài chính trả lời để Ban Quản lý Dự án Nhiệt điện Thái Bình (Tổng công ty phát điện 3), Cục Hải quan TP. Hải Phòng biết và thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- TT. Đỗ Hoàng Anh Tuấn (để b/c);
- Cục Thuế tỉnh Thái Bình (để t/h);
- Vụ CST, PC (Bộ Tài chính);
- Cty TNHH Marubeni-Itochu Steel Việt Nam
(Tầng 24, Keangnam Landmark Tower, Phạm Hùng, Nam Từ Liêm, Hà Nội);
- Lưu: VT, TCHQ (15b).

TL. BỘ TRƯỞNG
KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Dương Thái

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 5030/BTC-TCHQ năm 2016 xử lý thuế nhập khẩu dự án ưu đãi đầu tư do Bộ Tài chính ban hành

Số hiệu: 5030/BTC-TCHQ
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 13/04/2016
Nơi ban hành: Bộ Tài chính
Người ký: Nguyễn Dương Thái
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 13/04/2016
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thương mại
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 5030/BTC-TCHQ năm 2016 xử lý thuế nh...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký