Giới thiệu chung về Công văn 5037/TCT-KK
Công văn 5037/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các cơ quan thuế địa phương và doanh nghiệp liên quan đến việc sử dụng tờ khai hải quan bản sao (tờ khai sao) trong hồ sơ thanh khoản và hoàn thuế. Văn bản này nhằm tháo gỡ các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp khi thực hiện các thủ tục hoàn thuế, đồng thời đảm bảo tính chặt chẽ trong công tác quản lý thuế và phòng chống gian lận thương mại.
Các nội dung trọng tâm của Công văn 5037/TCT-KK
- Quy định về việc chấp nhận tờ khai sao trong hồ sơ hoàn thuế, thanh khoản
- Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể về các trường hợp người nộp thuế được phép sử dụng bản sao tờ khai hải quan (có xác nhận của doanh nghiệp hoặc cơ quan có thẩm quyền) để thay thế cho bản chính trong hồ sơ đề nghị hoàn thuế, giải quyết thủ tục thanh khoản.
- Việc cho phép sử dụng tờ khai sao nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu trong bối cảnh một số chứng từ gốc phải lưu trữ tại các cơ quan chức năng khác hoặc bị thất lạc có lý do chính đáng.
- Điều kiện và nguyên tắc áp dụng tờ khai sao
- Doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin, số liệu trên tờ khai sao được nộp trong hồ sơ.
- Bản sao tờ khai hải quan phải đảm bảo rõ ràng, không bị tẩy xóa, sửa chữa và phải có chữ ký, đóng dấu xác nhận của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
- Cơ quan thuế có quyền yêu cầu doanh nghiệp xuất trình bản chính để đối chiếu trong trường hợp có nghi ngờ hoặc cần làm rõ các thông tin trên bản sao.
- Quy trình phối hợp kiểm tra, xác minh giữa cơ quan Thuế và cơ quan Hải quan
- Để đảm bảo tính pháp lý và ngăn ngừa việc lợi dụng tờ khai sao để hoàn thuế khống, Công văn nhấn mạnh việc tăng cường phối hợp liên ngành giữa cơ quan Thuế trực tiếp quản lý và cơ quan Hải quan nơi mở tờ khai.
- Cơ quan Thuế sẽ thực hiện đối chiếu thông tin trên tờ khai sao do doanh nghiệp cung cấp với dữ liệu điện tử trên hệ thống thông tin hải quan quốc gia.
- Trong trường hợp thông tin chưa đồng bộ hoặc có dấu hiệu rủi ro cao, cơ quan Thuế sẽ gửi văn bản đề nghị cơ quan Hải quan phối hợp xác minh tính xác thực của lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu tương ứng.
- Trách nhiệm của cơ quan Thuế các cấp
- Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm phổ biến, quán triệt nội dung hướng dẫn tại Công văn này đến toàn thể cán bộ, công chức thuế làm công tác giải quyết hồ sơ hoàn thuế.
- Nghiêm cấm các hành vi gây khó khăn, phiền hà cho doanh nghiệp khi nộp hồ sơ hợp lệ, đồng thời phải nâng cao tinh thần cảnh giác, kiểm tra kỹ lưỡng các hồ sơ sử dụng tờ khai sao để tránh thất thoát ngân sách nhà nước.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 5037/TCT-KK đóng vai trò là hành lang pháp lý tạm thời và hướng dẫn nghiệp vụ kịp thời, giúp đồng bộ hóa quy trình xử lý hồ sơ hoàn thuế giữa các địa phương. Việc làm rõ điều kiện sử dụng tờ khai sao giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong việc chuẩn bị hồ sơ, giảm thiểu thời gian đọng vốn, đồng thời giúp cơ quan thuế chuẩn hóa quy trình kiểm tra, giám sát một cách khoa học và hiệu quả.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5037/TCT-KK | Hà Nội, ngày 10 tháng 12 năm 2010 |
Kính gửi: Tổng cục Hải quan
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 6853/TCHQ-TXNK ngày 17/11/2010 của Tổng cục Hải quan về việc sử dụng tờ khai sao trong hồ sơ thanh khoản, hoàn thuế; Về việc này Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 4 Điều 31 Luật Quản lý thuế;
Căn cứ Điều 11 Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 8/4/2004 của Chính phủ về công tác văn thư;
Căn cứ Điều 112, Điều 117 Thông tư số 79/2009/TT-BTC ngày 20/4/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
Về sử dụng tờ khai sao trong hồ sơ thanh khoản, hoàn thuế, tiếp theo công văn số 834/TCT-KK ngày 19/3/2010 của Tổng cục Thuế, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Đề nghị Tổng cục Hải quan trình Bộ ban hành công văn gửi Cục Hải quan và Cục Thuế các tỉnh, thành phố nêu rõ các nội dung:
- Trường hợp doanh nghiệp thuộc đối tượng hoàn thuế theo quy định (không chỉ riêng hoàn thuế xuất khẩu, nhập khẩu) bị mất tờ khai hải quan bản gốc người khai hải quan lưu nhưng vẫn còn bản gốc lưu tại cơ quan Hải quan nơi trực tiếp làm thủ tục thì cho phép doanh nghiệp sử dụng tờ khai hải quan (xuất khẩu hoặc nhập khẩu) bản sao có xác nhận của cơ quan Hải quan nơi trực tiếp làm thủ tục để làm hồ sơ lưu tại doanh nghiệp; làm thủ tục hoàn thuế GTGT hoặc xuất trình cơ quan Thuế khi cơ quan Thuế yêu cầu để kiểm tra, quyết toán thuế.
- Về trách nhiệm của doanh nghiệp: Doanh nghiệp bị mất tờ khai hải quan bị phạt vi phạm hành chính trong hành vi không lưu trữ hồ sơ, chứng từ theo quy định tại tiết đ khoản 1 điều 11 Nghị định số 97/2007/NĐ-CP ngày 7/6/2007 của Chính phủ quy định việc xử lý vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan. Khi xử phạt, cơ quan Hải quan ra quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan. Khi xử phạt, cơ quan Hải quan ra quyết định xử phạt, doanh nghiệp không thể tự kê khai nộp phạt hành chính được.
Doanh nghiệp phải lập Biên bản thông báo với cơ quan Hải quan nơi trực tiếp làm thủ tục để làm hồ sơ lưu tại doanh nghiệp về việc mất Tờ khai hải quan. Trong Biên bản phải thể hiện các nội dung sau: Tên đơn vị làm mất tờ khai, mã số thuế, địa chỉ, lý do mất, phát hiện mất thời gian nào, số, ngày tháng năm của tờ khai bị mất. Trên biên bản khai báo doanh nghiệp phải cam kết việc khai báo trên là đúng sự thật, nếu phát hiện khai sai thì đơn vị làm mất Tờ khai phải chịu trách nhiệm trước pháp luật, phải có chữ ký và ghi rõ họ tên của người đại diện theo pháp luật (hoặc người được ủy quyền), đóng dấu (nếu có).
- Riêng về việc doanh nghiệp làm văn bản đề nghị Cục Hải quan các tỉnh, thành phố xác nhận chưa giải quyết hoàn thuế cho tờ khai bị mất sẽ hạn chế ở mức thấp nhất việc gian lận trong hoàn thuế, tuy nhiên làm phát sinh thêm thủ tục hành chính, kéo dài thời gian giải quyết hoàn thuế của doanh nghiệp, đề nghị Tổng cục Hải quan cân nhắc khi trình Bộ vấn đề này.
- Về trách nhiệm của cơ quan hải quan, Tổng cục Thuế nhất trí với nội dung dự thảo của Tổng cục Hải quan. Cơ quan hải quan nơi doanh nghiệp trực tiếp làm thủ tục hải quan chịu trách nhiệm về tính chính xác của các tờ khai hải quan (xuất khẩu hoặc nhập khẩu).
- Tổng cục Thuế đề nghị văn bản hướng dẫn này cũng được gửi cho Cục Thuế các tỉnh, thành phố được biết để thực hiện vì có liên quan đến xét điều kiện khấu trừ, hoàn thuế GTGT đối với hàng xuất khẩu và tính chi phí khi xác định thuế TNDN.
Kính chuyển Tổng cục Hải quan tổng hợp trình Bộ./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Luật quản lý thuế 2006
- 2 Nghị định 97/2007/NĐ-CP quy định việc xử lý vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan
- 3 Nghị định 110/2004/NĐ-CP về công tác văn thư
- 4 Thông tư 79/2009/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành