Tổng quan về Công văn 5051/TCHQ-GSQL
Công văn 5051/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn và làm rõ các thủ tục hải quan đối với mặt hàng nguyên liệu nhập khẩu dùng để sản xuất mỹ phẩm. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp tháo gỡ vướng mắc cho các doanh nghiệp trong quá trình làm thủ tục thông quan, đảm bảo tính thống nhất trong áp dụng pháp luật hải quan và quản lý chuyên ngành trên toàn quốc.
Các nội dung cốt lõi về thủ tục nhập khẩu nguyên liệu sản xuất mỹ phẩm
Dưới đây là các quy định và hướng dẫn chi tiết được ghi nhận tại Công văn 5051/TCHQ-GSQL:
- Quy định về Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm: Theo hướng dẫn của Tổng cục Hải quan, mặt hàng là nguyên liệu nhập khẩu phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất mỹ phẩm (không phải là sản phẩm mỹ phẩm hoàn chỉnh) thì không thuộc đối tượng phải thực hiện thủ tục công bố sản phẩm mỹ phẩm theo quy định của Bộ Y tế. Do đó, cơ quan hải quan không yêu cầu doanh nghiệp phải xuất trình Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm khi làm thủ tục nhập khẩu đối với nhóm nguyên liệu này.
- Thủ tục hải quan và hồ sơ nhập khẩu: Doanh nghiệp thực hiện thủ tục nhập khẩu nguyên liệu sản xuất mỹ phẩm theo quy định chung đối với hàng hóa thương mại thông thường. Hồ sơ hải quan bao gồm tờ khai hải quan, hóa đơn thương mại, chứng từ vận tải, bản phân tích thành phần (COA) hoặc tài liệu kỹ thuật liên quan để chứng minh rõ bản chất hàng hóa là nguyên liệu đầu vào cho sản xuất.
- Trách nhiệm của doanh nghiệp nhập khẩu: Doanh nghiệp nhập khẩu phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về mục đích sử dụng của nguyên liệu nhập khẩu (chỉ dùng để sản xuất mỹ phẩm tại nhà máy của doanh nghiệp hoặc đối tác liên kết hợp pháp). Doanh nghiệp phải đảm bảo các điều kiện về an toàn, chất lượng và quy trình sản xuất theo tiêu chuẩn quy định của pháp luật hiện hành.
- Công tác kiểm tra, giám sát của cơ quan hải quan: Cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hóa dựa trên nguyên tắc quản lý rủi ro. Đồng thời, cơ quan hải quan có quyền phối hợp với các cơ quan quản lý chuyên ngành để tiến hành thanh tra, kiểm tra sau thông quan nhằm phát hiện và xử lý nghiêm các trường hợp nhập khẩu nguyên liệu nhưng sử dụng sai mục đích hoặc không đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 5051/TCHQ-GSQL đã tạo hành lang pháp lý rõ ràng, giảm bớt gánh nặng thủ tục hành chính cho các doanh nghiệp sản xuất mỹ phẩm trong nước. Việc phân định rõ ràng giữa "nguyên liệu sản xuất" và "mỹ phẩm thành phẩm" giúp đẩy nhanh tiến độ thông quan hàng hóa, tối ưu hóa chi phí và thời gian cho doanh nghiệp, đồng thời thúc đẩy ngành công nghiệp sản xuất mỹ phẩm nội địa phát triển bền vững.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5051/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 30 tháng 08 năm 2010 |
Kính gửi: Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh
Trả lời công văn số 2011/HQHCM-GSQL ngày 27/7/2010 của đơn vị hỏi về thủ tục nhập khẩu nguyên liệu sản xuất mỹ phẩm và mỹ phẩm ở dạng thành phẩm chưa đóng gói bán lẻ, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Đối với nguyên liệu (bao gồm cả bán thành phẩm) nhập khẩu để sản xuất mỹ phẩm: thực hiện theo quy định tại Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23/1/2006. Tuy nhiên cần lưu ý: nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất mỹ phẩm tuy không thuộc danh mục quản lý chuyên ngành của Bộ Y tế, nhưng có thể thuộc danh mục quản lý của Bộ ngành khác (ví dụ như hóa chất, thuộc diện quản lý của Bộ Công thương), hoặc phải kiểm tra chuyên ngành (như nguyên liệu từ thực vật phải kiểm dịch thực vật) để thực hiện đúng quy định về chính sách quản lý, kiểm tra chuyên ngành đối với từng loại nguyên liệu.
2. Đối với mỹ phẩm nhập khẩu ở dạng thành phẩm chưa đóng gói bán lẻ, thực hiện theo quy định tại khoản 1, Điều 32 Quy chế quản lý mỹ phẩm ban hành kèm theo Quyết định số 48/2007/QĐ-BYT ngày 31/12/2007 của Bộ Y tế: “Khi làm thủ tục nhập khẩu, doanh nghiệp xuất trình với cơ quan hải quan Phiếu tiếp nhận công bố sản phẩm mỹ phẩm đã được Cục quản lý Dược Việt Nam cấp số công bố”.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 12/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài
- 2 Quyết định 48/2007/QĐ-BYT về "Quy chế quản lý mỹ phẩm" do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 3 Công văn 42/TCHQ-GSQL hướng dẫn làm thủ tục nhập khẩu nguyên liệu sản xuất hàng xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Nghị định 93/2016/NĐ-CP quy định về điều kiện sản xuất mỹ phẩm