Tóm tắt Công văn 5053/TCT-QLN năm 2015 về gia hạn nộp thuế
Công văn 5053/TCT-QLN do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc liên quan đến thủ tục, điều kiện và thẩm quyền gia hạn nộp thuế đối với người nộp thuế gặp khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Dưới đây là nội dung phân tích chi tiết các quy định cốt lõi của văn bản này:
- Đối tượng và điều kiện được xem xét gia hạn nộp thuế
- Người nộp thuế bị thiệt hại vật chất gây ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất, kinh doanh do gặp thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ hoặc các trường hợp bất khả kháng khác.
- Người nộp thuế phải ngừng hoạt động do di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, làm ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Người nộp thuế gặp khó khăn đặc biệt do các nguyên nhân khách quan khác và không có khả năng nộp thuế đúng hạn theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
- Thành phần hồ sơ đề nghị gia hạn nộp thuế
- Văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế của người nộp thuế, trong đó nêu rõ lý do đề nghị gia hạn, số tiền thuế cụ thể, loại thuế và thời gian đề nghị gia hạn.
- Biên bản xác định mức độ thiệt hại vật chất của cơ quan chức năng có thẩm quyền hoặc tổ chức định giá độc lập đối với các trường hợp gặp thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ.
- Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh đối với trường hợp di dời địa điểm hoạt động.
- Báo cáo tài chính, tài liệu chứng minh tình hình tài chính thực tế và khả năng thanh toán của doanh nghiệp tại thời điểm phát sinh khó khăn dẫn đến nợ thuế.
- Thẩm quyền và quy trình giải quyết hồ sơ
- Cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ đề nghị gia hạn nộp thuế.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc cần làm rõ, cơ quan thuế phải thông báo bằng văn bản yêu cầu người nộp thuế giải trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu trong thời hạn quy định.
- Trong thời hạn xử lý theo quy định, thủ trưởng cơ quan thuế quản lý trực tiếp ban hành quyết định gia hạn nộp thuế hoặc có văn bản trả lời không chấp thuận gia hạn nộp thuế (nêu rõ lý do) gửi cho người nộp thuế.
- Thời gian gia hạn và nghĩa vụ của người nộp thuế trong thời gian gia hạn
- Thời gian gia hạn nộp thuế được xem xét cụ thể cho từng trường hợp nhưng không vượt quá thời hạn tối đa theo quy định của Luật Quản lý thuế hiện hành.
- Trong thời gian được gia hạn nộp thuế, người nộp thuế không bị tính tiền chậm nộp đối với số tiền thuế được gia hạn.
- Người nộp thuế có nghĩa vụ tự kê khai trung thực, chính xác các thông tin trong hồ sơ và phải thực hiện nộp đầy đủ số tiền thuế được gia hạn vào ngân sách nhà nước ngay khi hết thời gian gia hạn.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5053/TCT-QLN | Hà Nội, ngày 30 tháng 11 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Long An
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1995/CT-QLCKTTĐ ngày 06/11/2015 v/v báo cáo giải trình phân kỳ nộp tiền thuê đất theo công văn số 3806/UBND-KT ngày 02/10/2015 của UBND tỉnh Long An. Về việc này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Điểm d Khoản 1 Điều 31 Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, Luật sửa đổi, bổ sung Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định trường hợp được gia hạn nộp thuế: Không có khả năng nộp thuế đúng hạn do gặp khó khăn đặc biệt khác.
2. Khoản 7 Điều 2 Thông tư 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 3 Điều 31 như sau:
“d) Đối với trường hợp nêu tại điểm d khoản 1 Điều 31 Thông tư 156/2013/TT-BTC:
- Văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế của người nộp thuế theo mẫu số 01/GHAN ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC ;
- Văn bản của cơ quan thuế quản lý trực tiếp gửi cơ quan thuế cấp trên, trong đó: xác nhận khó khăn đặc biệt và những nguyên nhân gây ra khó khăn đó mà người nộp thuế không có khả năng nộp đúng hạn số tiền thuế nợ theo đề nghị, giải trình của người nộp thuế tại văn bản đề nghị gia hạn;
- Bản sao các văn bản về gia hạn, xóa nợ, miễn thuế, giảm thuế đối với người nộp thuế của cơ quan thuế ban hành trong thời gian 02 (hai) năm trước đó (nếu có);
- Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh của người nộp thuế khi thực hiện quyết định (nếu có)”
2. Ngày 06/11/2015, Cục Thuế tỉnh Long An đã có công văn số 1995/CT-QLCKTTĐ gửi Tổng cục Thuế thống nhất ý kiến của UBND tỉnh Long An đề nghị gia hạn nộp thuế cho 09 doanh nghiệp do gặp khó khăn đặc biệt khác.
Do đó, căn cứ quy định trên và ý kiến của Cục Thuế tỉnh Long An tại công văn số 1995/CT-QLCKTTĐ nêu trên, đề nghị Cục Thuế tỉnh Long An thẩm định và thực hiện đúng quy định về thủ tục, hồ sơ đối với 09 trường hợp này.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Long An biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 2284/TCT-QLN năm 2015 về gia hạn nộp thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 9220/TCHQ-TXNK năm 2015 về gia hạn nộp thuế lần 2 nguyên liệu vật tư nhập khẩu để đóng tàu xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 4002/TCT-QLN năm 2015 về vướng mắc gia hạn nộp thuế nguyên nhân tai nạn bất ngờ do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 1343/TCHQ-TXNK năm 2016 vướng mắc gia hạn nộp thuế theo Thông tư 134/2014/TT-BTC do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 1648/TCHQ-TXNK năm 2017 gia hạn nộp thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 2284/TCT-QLN năm 2015 về gia hạn nộp thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 9220/TCHQ-TXNK năm 2015 về gia hạn nộp thuế lần 2 nguyên liệu vật tư nhập khẩu để đóng tàu xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 4002/TCT-QLN năm 2015 về vướng mắc gia hạn nộp thuế nguyên nhân tai nạn bất ngờ do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 1343/TCHQ-TXNK năm 2016 vướng mắc gia hạn nộp thuế theo Thông tư 134/2014/TT-BTC do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 1648/TCHQ-TXNK năm 2017 gia hạn nộp thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Hải quan ban hành