Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn 5054/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản thông qua hình thức hợp đồng ủy quyền. Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của người nộp thuế và cơ quan thuế địa phương trong việc xác định nghĩa vụ thuế, nhằm chống thất thu thuế đối với các giao dịch bất động sản có dấu hiệu chuyển nhượng trá hình.

Căn cứ pháp lý áp dụng trong văn bản

Tổng cục Thuế đưa ra hướng dẫn dựa trên các quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm ban hành, bao gồm:

  • Luật Thuế thu nhập cá nhân và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế.
  • Bộ luật Dân sự về quy định liên quan đến hợp đồng ủy quyền và quyền sở hữu, quyền định đoạt tài sản.
  • Thông tư số 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân.
  • Thông tư số 92/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số quy định về thuế thu nhập cá nhân.

Nguyên tắc xác định nghĩa vụ thuế TNCN đối với hợp đồng ủy quyền

Công văn làm rõ việc phân biệt giữa ủy quyền thực tế (không phát sinh thu nhập) và ủy quyền nhằm mục đích chuyển nhượng bất động sản (phát sinh thu nhập chịu thuế):

  • Trường hợp ủy quyền thông thường: Nếu cá nhân ủy quyền cho người khác thực hiện các thủ tục hành chính, nộp thuế, hoặc thay mặt thực hiện giao dịch chuyển nhượng mà không phát sinh việc chuyển giao quyền sở hữu thực tế hoặc lợi ích kinh tế từ người ủy quyền sang người được ủy quyền, thì không phát sinh nghĩa vụ thuế TNCN đối với người được ủy quyền.
  • Trường hợp ủy quyền có bản chất là chuyển nhượng: Nếu hợp đồng ủy quyền có nội dung cho phép người được ủy quyền có toàn quyền định đoạt đối với bất động sản (như chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp) và thực tế có việc thanh toán tiền, chuyển giao lợi ích vật chất giữa hai bên, thì giao dịch này bị coi là giao dịch chuyển nhượng bất động sản. Cả người ủy quyền và người được ủy quyền phải thực hiện nghĩa vụ khai và nộp thuế TNCN theo quy định pháp luật.

Hướng dẫn xử lý cụ thể của cơ quan thuế đối với các trường hợp vướng mắc

Để đảm bảo quản lý thuế hiệu quả và tránh thất thu ngân sách nhà nước, Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế địa phương thực hiện các biện pháp sau:

  • Phối hợp với các cơ quan liên quan: Cơ quan thuế cần chủ động phối hợp với các tổ chức hành nghề công chứng, cơ quan đăng ký đất đai để thu thập thông tin, hồ sơ về các hợp đồng ủy quyền có nội dung định đoạt bất động sản.
  • Kiểm tra, xác minh thực tế giao dịch: Tiến hành thanh tra, kiểm tra các trường hợp có dấu hiệu đáng ngờ (như ủy quyền toàn quyền nhưng không có thù lao, ủy quyền giữa các cá nhân không có quan hệ huyết thống, thân nhân). Nếu xác định được có việc thanh toán tiền giữa bên ủy quyền và bên được ủy quyền, cơ quan thuế sẽ thực hiện truy thu thuế TNCN đối với hành vi chuyển nhượng bất động sản.
  • Áp dụng thuế suất: Khi xác định có giao dịch chuyển nhượng, thuế TNCN được tính theo thuế suất 2% trên giá trị chuyển nhượng ghi trên hợp đồng hoặc theo giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm chuyển nhượng nếu giá trên hợp đồng thấp hơn hoặc không có giá.

Ý nghĩa và tác động của Công văn 5054/TCT-TNCN

Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thắt chặt quản lý thuế đối với thị trường bất động sản:

  • Hạn chế tình trạng lách thuế, trốn thuế thông qua việc ký kết các hợp đồng ủy quyền định đoạt bất động sản thay vì hợp đồng mua bán chính thức.
  • Tạo cơ sở pháp lý rõ ràng cho các cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án xử lý đối với các hồ sơ chuyển nhượng đất đai phức tạp.
  • Nâng cao ý thức chấp hành pháp luật thuế của người dân khi tham gia các giao dịch dân sự liên quan đến bất động sản.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 5054/TCT-TNCN
V/v chính sách thuế thu nhập cá nhân.

Hà Nội, ngày 01 tháng 11 năm 2016

 

Kính gửi: Công ty TNHH Xích KMC Việt Nam

Trả lời công văn số 3600465041 ngày 20/9/2016 của Công ty TNHH Xích KMC Việt Nam về việc quyết toán thuế thu nhập cá nhân, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1/ Về thời hạn khai quyết toán cho cá nhân người nước ngoài:

1.1/ Thời hạn khai quyết toán thuế đối với trường hợp cá nhân người nước ngoài làm việc đến 31/12:

Điểm d, Điều 16 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định:

"- Thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế chậm nhất là ngày thứ 90 (chín mươi) kể từ ngày kết thúc năm dương lịch".

Trường hợp người nước ngoài là cá nhân cư trú tại Việt Nam có ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân, tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán cho cá nhân tại thời điểm quyết toán thuế TNCN chậm nhất là ngày thứ 90 (chín mươi) kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.

Trường hợp người nước ngoài là cá nhân cư trú tại Việt Nam không ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập không phải thực hiện quyết toán cho cá nhân.

1.2/ Thời hạn khai quyết toán thuế đối với trường hợp cá nhân người nước ngoài chấm dứt hợp đồng lao động trong năm dương lịch:

Điểm a.5, Khoản 2, Điều 16 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định:

"Trường hợp cá nhân cư trú là.người nước ngoài kết thúc Hợp đồng làm việc tại Việt Nam khai quyết toán thuế với cơ quan thuế trước khi xuất cảnh".

Khoản 5, Điều 32 Luật quản lý thuế quy định về thời hạn nộp hồ sơ:

“Chậm nhất là ngày thứ 45, kể từ ngày chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng, chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp hoặc tổ chức lại doanh nghiệp".

Căn cứ các quy định nêu trên, người nước ngoài phải thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế trước khi xuất cảnh. Trường hợp việc quyết toán thuế thu nhập cá nhân không thể thực hiện được do thời gian quá gấp không thể chuẩn bị tập hợp đủ hồ sơ và tổ chức, cá nhân trả thu nhập chịu trách nhiệm với cơ quan thuế về số thuế thu nhập cá nhân phải nộp của cá nhân thì cá nhân ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế thu nhập cá nhân thay chậm nhất là ngày thứ 45 (bốn mươi lăm) kê từ ngày cá nhân xuất cảnh.

2/ Quyết toán thuế đối với trường hợp người nước ngoài là cá nhân làm việc tại Công ty dưới 183 ngày, trên 183 ngày:

Căn cứ Điểm 1 Điều 1 Thông tư số 111 ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân, trường hợp cá nhân người nước ngoài có mặt tại Việt nam dưới 183 ngày là cá nhân không cư trú tại Việt Nam, tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế TNCN thuế suất 20% trên tổng số thu nhập chi trả cho cá nhân không cư trú theo từng lần chi trả.

Cá nhân người nước ngoài có mặt tại Việt nam trên 183 ngày là cá nhân cư trú tại Việt Nam nếu có ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán cho cá nhân tại thời điểm quyết toán thuế TNCN theo quy định.

3/ Giảm trừ gia cảnh cho con đối với cá nhân người nước ngoài khi quyết toán thuế thu nhập cá nhân:

Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc là con được thực hiện theo quy định tại Điểm 1, Điều 9 Thông tư số 111 ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính.

4/ Giảm trừ gia cảnh cho cá nhân người nước ngoài nghỉ sinh con khi quyết toán thuế thu nhập cá nhân:

Căn cứ quy định tại Điểm c Khoản 1, Điều 9 Thông tư số 111 ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính. Trường hợp cá nhân người nước ngoài là đối tượng cư trú nghỉ sinh con 6 tháng có thực hiện ủy quyền quyết toán thuế TNCN thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân thay cho cá nhân tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân và tính giảm trừ gia cảnh cho cá nhân người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng. Cá nhân phải đăng ký giảm trừ gia cảnh trước khi thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân.

5/ Bù trừ thuế thu nhập cá nhân sau khi quyết toán thuế thu nhập cá nhân cho cá nhân đã nghỉ việc:

Căn cứ quy định tại Khoản 4, Khoản 5 Điều 33 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính quy định về việc bù trừ số thuế nộp thừa thì trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập, sau khi thực hiện quyết toán thuế TNCN cho cá nhân có số thuế thu nhập cá nhân nộp thừa mà cá nhân đã nghỉ việc, tổ chức, cá nhân trả thu nhập liên hệ với cá nhân để thực hiện việc trả lại số nộp thừa.

Trường hợp cá nhân đã nghỉ việc trước khi kết thúc năm, tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện cấp chứng từ khấu trừ cho cá nhân để cá nhân tự thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân.

Đề nghị Công ty TNHH Xích KMC Việt Nam liên hệ với Cục Thuế địa phương để được hướng dẫn cụ thể.

Tổng cục Thuế thông báo để Công ty TNHH Xích KMC Việt Nam biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục thuế tỉnh Đồng Nai;
- Vụ PC;
- Website TCT;
- Lưu: VT, TNCN.

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ QL THUẾ TNCN

PHÓ VỤ TRƯỞNG





Nguyễn Duy Minh

 

 

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 5054/TCT-TNCN năm 2016 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 5054/TCT-TNCN
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 01/11/2016
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Nguyễn Duy Minh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/11/2016
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 5054/TCT-TNCN năm 2016 về chính sách...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký