Công văn 5087/TCHQ-KTTT do Tổng cục Hải quan ban hành hướng dẫn về việc áp dụng thuế nhập khẩu đối với mặt hàng thép không hợp kim, cán mỏng, đã tráng kẽm và phủ sơn nhập khẩu vào Việt Nam.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản này áp dụng đối với các cơ quan hải quan địa phương, các doanh nghiệp thực hiện hoạt động nhập khẩu mặt hàng thép không hợp kim, cán mỏng, đã được tráng, mạ hoặc phủ kẽm và sơn phủ màu. Quy định tập trung vào việc phân loại mã số HS và xác định mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi, thuế tự vệ hoặc thuế chống bán phá giá đối với nhóm mặt hàng này.
Phân loại mã số hàng hóa (mã HS) đối với thép không hợp kim cán mỏng
- Mặt hàng thép không hợp kim, cán mỏng, đã tráng kẽm, phủ sơn được phân loại dựa trên các tiêu chuẩn kỹ thuật cụ thể như độ dày, chiều rộng, hàm lượng carbon và phương pháp phủ bề mặt.
- Thông thường, nhóm hàng này được định danh vào phân nhóm 72.10 (Sắt hoặc thép không hợp kim được cán phẳng, có chiều rộng từ 600mm trở lên, đã phủ, mạ hoặc tráng).
- Chi tiết mã HS cụ thể (ví dụ như 7210.70) áp dụng cho các sản phẩm đã được sơn, phủ vecni hoặc phủ chất dẻo trên nền mạ kẽm. Việc xác định chính xác mã HS là cơ sở để áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu tương ứng.
Nguyên tắc áp dụng thuế nhập khẩu và các loại thuế liên quan
- Thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN): Doanh nghiệp nhập khẩu phải nộp thuế nhập khẩu theo mức thuế suất quy định tại Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi có hiệu lực tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.
- Thuế chống bán phá giá và thuế tự vệ: Ngoài thuế nhập khẩu thông thường, mặt hàng thép cán mỏng phủ sơn, tráng kẽm có xuất xứ từ một số quốc gia cụ thể có thể phải chịu thêm thuế chống bán phá giá hoặc thuế tự vệ theo các quyết định phòng vệ thương mại hiện hành của Bộ Công Thương.
- Căn cứ tính thuế: Thuế được tính dựa trên trị giá tính thuế hải quan, số lượng thực tế nhập khẩu và thuế suất tại thời điểm tính thuế.
Hướng dẫn thủ tục hải quan và kiểm tra sau thông quan
- Tổng cục Hải quan yêu cầu các Chi cục Hải quan địa phương tăng cường công tác kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hóa (khi cần thiết) để tránh việc khai sai mã HS nhằm gian lận thuế.
- Doanh nghiệp có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ chứng thư giám định chất lượng, tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất để chứng minh đặc tính của lô hàng thép nhập khẩu.
- Trường hợp phát hiện khai sai mã HS hoặc áp dụng sai mức thuế suất, cơ quan hải quan sẽ thực hiện ấn định thuế và xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.
Hiệu lực thi hành
Công văn 5087/TCHQ-KTTT có hiệu lực hướng dẫn thực hiện ngay từ ngày ban hành. Các đơn vị hải quan địa phương và doanh nghiệp xuất nhập khẩu có trách nhiệm phối hợp, nghiêm túc thực hiện các nội dung hướng dẫn tại văn bản này để đảm bảo tính thống nhất trong quản lý thuế và hải quan trên toàn quốc.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5087/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 11 tháng 9 năm 1999 |
CÔNG VĂN
CỦA TỔNG CỤC HẢI QUAN SỐ 5087/TCHQ-KTTT NGÀY 11 THÁNG 9 NĂM 1999 VỀ VIỆC THUẾ NHẬP KHẨU THÉP KHÔNG HỢP KIM, CÁN MỎNG, ĐÃ TRÁNG KẼM, PHỦ SƠN
| Kính gửi | - Cục Hải Quan Thành phố Hồ Chí Minh |
Căn cứ Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Quyết định số 1803/1998/QĐ-BTC ngày 11/12/1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các quyết định sửa đổi bổ sung.
Trên cơ sở ý kiến của Bộ Tài chính tại công văn số 4955 TC/TCT ngày 10/9/1999 về việc xếp mã số đối với mặt hàng "Thép không hợp kim được cán mỏng có chiều rộng từ 600 mm trở lên, đã tráng kẽm, phủ sơn, Flastic".
Tổng cục Hải quan hướng dẫn các đơn vị tạm thời áp dụng mã số tính thuế đối với mặt hàng trên như sau:
Mặt hàng: Thép không hợp kim được cán mỏng có chiều rộng từ 600mm trở lên, đã tráng kẽm sau đó phủ sơn, phủ Plastic, thuộc mã số 721030 (nếu được tráng kẽm bằng phương pháp điện phân) hoặc mã số 721049 (nếu được tráng kẽm bằng phương pháp khác), tuỳ theo độ dày của sản phẩm sẽ thuộc các mã số chi tiết của mã số 721030 hoặc 721049 với mức thuế suất tương ứng từ 10% đến 30% theo quy định tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi hiện hành.
* Đối với mặt hàng nhập khẩu được xác định là "sản phẩm sắt, thép không hợp kim được cán mỏng, có chiều rộng từ 600mm trở lên" được sơn trắng hoặc phủ bằng Plastic (các công đoạn sản xuất trước đó chưa phủ hoặc tráng kẽm), thuộc mã số 72107000, thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 0% (không phần trăm).
Công văn này có hiệu lực thi hành đối với các lô hàng nhập khẩu có tờ khai hàng hoá nhập khẩu đăng ký với cơ quan Hải quan từ ngày 12/9/1999.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan các tỉnh, thành phố biết và thực hiện.
|
| Hoả Ngọc Tâm (Đã ký)
|
- 1 Công văn số 2971/TCHQ-KTTT ngày 20/06/2003 của Tổng cục Hải quan-Bộ tài chính về việc thuế suất thuế nhập khẩu thép không hợp kim dùng cho ngành cơ khí chế tạo
- 2 Công văn 2389/BCT-XNK điều chỉnh thuế suất nhập khẩu thép và phôi thép do Bộ Công thương ban hành
- 3 Công văn 2807/TM-ĐT về việc nhập khẩu thép để sản xuất hàng xuất khẩu do Bộ Thương mại ban hành
- 4 Công văn 6013/TCHQ-TXNK năm 2014 thực hiện kiểm tra, phân tích thép không hợp kim do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 13734/TCHQ-TXNK năm 2014 về phân loại hàng hóa và xác định mức thuế thép không hợp kim do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Công văn số 2971/TCHQ-KTTT ngày 20/06/2003 của Tổng cục Hải quan-Bộ tài chính về việc thuế suất thuế nhập khẩu thép không hợp kim dùng cho ngành cơ khí chế tạo
- 2 Quyết định 1803/1998/QĐ-BTC về Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ trưởng Bộ Tài Chính ban hành
- 3 Công văn 2389/BCT-XNK điều chỉnh thuế suất nhập khẩu thép và phôi thép do Bộ Công thương ban hành
- 4 Công văn 2807/TM-ĐT về việc nhập khẩu thép để sản xuất hàng xuất khẩu do Bộ Thương mại ban hành
- 5 Công văn 6013/TCHQ-TXNK năm 2014 thực hiện kiểm tra, phân tích thép không hợp kim do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 13734/TCHQ-TXNK năm 2014 về phân loại hàng hóa và xác định mức thuế thép không hợp kim do Tổng cục Hải quan ban hành