Công văn số 5089/TCHQ-KTTT do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn thực hiện các nội dung của Thông tư liên tịch số 2395/1999/TTLT-BQP-BTC giữa Bộ Quốc phòng và Bộ Tài chính về quan hệ phối hợp hoạt động giữa lực lượng Hải quan và Bộ đội Biên phòng trong công tác phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản hướng dẫn áp dụng đối với cơ quan Hải quan các cấp, đặc biệt là Cục Hải quan các tỉnh, thành phố biên giới, các Chi cục Hải quan cửa khẩu và lực lượng kiểm soát hải quan trong việc phối hợp với các đơn vị Bộ đội Biên phòng tuyến biên giới đất liền, bờ biển và các cửa khẩu cảng.
Nguyên tắc phối hợp hoạt động
- Việc phối hợp phải dựa trên cơ sở tôn trọng chủ quyền quốc gia, an ninh biên giới và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu, xuất nhập cảnh hợp pháp.
- Đảm bảo tính thống nhất, không chồng chéo về chức năng, nhiệm vụ; khi phát hiện vi phạm phải chủ động xử lý theo thẩm quyền hoặc bàn giao kịp thời cho đơn vị có thẩm quyền giải quyết.
- Mọi thông tin nghiệp vụ liên quan đến buôn lậu, gian lận thương mại phải được trao đổi kịp thời, bảo mật theo quy định của pháp luật.
Phân định trách nhiệm và địa bàn kiểm soát
- Trong địa bàn hoạt động hải quan: Lực lượng Hải quan chủ trì, chịu trách nhiệm chính trong việc kiểm tra, giám sát, kiểm soát đối với hàng hóa, phương tiện vận tải xuất nhập khẩu, xuất nhập cảnh. Bộ đội Biên phòng phối hợp tuần tra, bảo vệ an ninh trật tự và hỗ trợ Hải quan khi có yêu cầu ngăn chặn các hành vi tẩu tán tang vật hoặc chống người thi hành công vụ.
- Ngoài địa bàn hoạt động hải quan ở khu vực biên giới: Bộ đội Biên phòng chủ trì, chịu trách nhiệm tuần tra, kiểm soát, phát hiện và xử lý các hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới. Lực lượng Hải quan có trách nhiệm phối hợp, cung cấp thông tin và hỗ trợ nghiệp vụ khi cần thiết.
Công tác trao đổi thông tin và phối hợp nghiệp vụ
- Hai bên thiết lập kênh thông tin định kỳ và đột xuất để thông báo cho nhau về phương thức, thủ đoạn hoạt động mới của các đối tượng buôn lậu, các đường dây, ổ nhóm hoạt động liên tỉnh, xuyên quốc gia.
- Phối hợp tổ chức các đợt cao điểm tấn công, trấn áp tội phạm buôn lậu vào các dịp lễ, Tết hoặc tại các địa bàn trọng điểm về buôn lậu.
- Hỗ trợ đào tạo, tập huấn nghiệp vụ chuyên môn về nhận biết hàng thật, hàng giả, phương thức ngụy trang hàng lậu và các quy trình thủ tục xử lý vi phạm hành chính.
Xử lý tang vật, phương tiện và hồ sơ vụ việc
- Quy định rõ thẩm quyền thụ lý vụ việc: Vụ việc phát hiện ở địa bàn nào thì lực lượng chủ trì ở địa bàn đó tiến hành lập biên bản, ra quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện và tiến hành các bước xử lý tiếp theo.
- Trường hợp vụ việc vượt quá thẩm quyền xử lý của một bên, hoặc cần truy cứu trách nhiệm hình sự, hai bên phải phối hợp hoàn thiện hồ sơ để chuyển giao cho cơ quan điều tra có thẩm quyền theo đúng thời hạn luật định.
- Việc quản lý, thanh lý tang vật tịch thu và sử dụng tiền phạt, tiền bán hàng tịch thu được thực hiện nghiêm túc theo hướng dẫn tài chính liên tịch, đảm bảo công khai, minh bạch và phục vụ thiết thực cho công tác đấu tranh chống buôn lậu.
Hiệu lực thi hành
Công văn này có hiệu lực hướng dẫn thực hiện ngay từ thời điểm ban hành. Các đơn vị Hải quan địa phương có trách nhiệm chủ động liên hệ, phối hợp với Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, thành phố để xây dựng quy chế phối hợp cụ thể phù hợp với đặc điểm tình hình của từng địa bàn.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5089/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 11 tháng 9 năm 1999 |
Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, Thành phố
Ngày 21/8/1999 Bộ Quốc phòng và Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư liên tịch số 2395/1999/TTLT-BQP-BTC hướng dẫn danh mvũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng không chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT). Căn cứ quy định tại Điểm 2 của Thông tư, Tổng cục Hải quan hướng dẫn các đơn vị thực hiện thống nhất như sau:
1. Hàng nhập khẩu phục vụ quốc phòng thuộc diện không chịu thuế GTGT: Vũ khí, khí tài (kể cả các trang thiết bị, vật tư, phụ tùng) chuyên dùng phục vụ quốc phòng thuộc diện được miễn thuế nhập khẩu theo quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu do các cơ sở kinh doanh được Bộ Quốc phòng giao nhiệm vụ nhập khẩu theo hạn mức hàng năm được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
Điều kiện về hồ sơ để giải quyết hàng nhập khẩu phục vụ quốc phòng thuộc diện không chịu thuế GTGT, yêu cầu các cơ sở kinh doanh thực hiện nhập khẩu phải cung cấp đầy đủ các văn bản sau đây:
- Giấy xác nhận hàng hoá nhập khẩu phục vụ quốc phòng của Bộ Quốc phòng.
- Giấy xác nhận hàng hoá nhập khẩu trong chỉ tiêu hạn mức nhập khẩu theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ (do Bộ Thương mại hoặc Tổng cục Hải quan cấp).
Các đơn vị căn cứ vào mặt hàng thực tế nhập khẩu, đối chiếu với danh mục mặt hàng được xác nhận theo hồ sơ và kê khai của cơ sở kinh doanh thực hiện nhập khẩu để xác định cụ thể mặt hàng nhập khẩu phục vụ quốc phòng không chịu thuế GTGT.
Trường hợp các cơ sở kinh doanh của Bộ Quốc phòng đồng thời có nhập khẩu hàng hoá không thuộc diện đối tượng theo quy định trên đều phải tính và thu thuế GTGT theo Luật thuế GTGT.
2. Quy định tại Điểm 1 nêu trên để thực hiện đối với hàng nhập khẩu phục vụ quốc phòng không chịu thuế GTGT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/1999 (ngày thi hành Luật thuế GTGT).
Đối với các trường hợp hàng nhập khẩu phục vụ quốc phòng được nhập khẩu từ ngày 01/01/1999 hiện còn ghi nợ thuế GTGT (tạm thời chưa thu thuế GTGT theo hướng dẫn tại văn bản số 1031/TCHQ-KTTT ngày 26/02/1999 của Tổng cục Hải quan), các đơn vị yêu cầu các cơ sở kinh doanh thực hiện nhập khẩu cung cấp đủ hồ sơ theo quy định, đối chiếu với hàng hoá thực nhập để giải quyết thanh khoản về thuế GTGT cho từng tờ khai.
Hàng chuyên dùng phục vụ quốc phòng thuộc đối tượng được ưu tiên đặc biệt về thủ tục hải quan theo sự thống nhất giữa Bộ Quốc phòng và Tổng cục Hải quan tại Thông tư liên tịch số 3339/1998/TTLT-BQP-TCHQ ngày 21/10/1998, do vậy mọi vướng mắc khi giải quyết hàng phục vụ quốc phòng XNK, yêu cầu các đơn vị kịp thời phản ánh để Tổng cục Hải quan có chỉ đạo giải quyết.
|
| Hoả Ngọc Tâm (Đã ký) |
- 1 Thông tư liên tịch 2395/1999/TTLT-BQP-BTC hướng dẫn danh mục vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng không chịu thuế Giá trị gia tăng do Bộ Quốc phòng - Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn số 1107/TCHQ-KTTT về việc danh mục các văn bản hướng dẫn về thuế GTGT không còn hiệu lực do Tổng cục Hải quan ban hành