Tóm tắt Công văn 5091/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp
Công văn 5091/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện đúng chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các khoản chi phí liên quan đến người lao động nước ngoài. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết các quy định cốt lõi của văn bản này:
1. Nguyên tắc chung về xác định chi phí được trừ khi tính thuế TNDN
Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
- Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
2. Quy định về chi phí vé máy bay và tiền nhà cho người lao động nước ngoài
Đối với các khoản chi phí về chỗ ở và phương tiện di chuyển cho chuyên gia, người lao động nước ngoài, Công văn hướng dẫn cụ thể:
- Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động với người lao động nước ngoài, trong đó có thỏa thuận về việc doanh nghiệp chịu trách nhiệm chi trả các khoản chi phí về nhà ở, vé máy bay khứ hồi về nước thì các khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
- Các khoản chi nêu trên phải đảm bảo có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo đúng quy định pháp luật.
3. Quy định về chi phí học phí cho con của người lao động nước ngoài
Khoản chi học phí cho con của người lao động nước ngoài học tập tại Việt Nam được xử lý như sau:
- Trường hợp doanh nghiệp chi trả học phí cho con của người lao động nước ngoài học tại Việt Nam theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông, nếu khoản chi này được ghi cụ thể trong hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
- Khoản chi này phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định.
4. Các khoản chi không được trừ do thiếu cơ sở pháp lý
Doanh nghiệp cần lưu ý tránh các trường hợp không được tính vào chi phí hợp lý:
- Các khoản chi tiền lương, tiền thưởng, tiền phụ cấp cho người lao động không được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ như: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quyết định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty.
5. Yêu cầu về chứng từ đối với các khoản chi trả hộ
Để đảm bảo tính hợp lệ của chứng từ khi quyết toán thuế TNDN:
- Hóa đơn, chứng từ của các khoản chi phí phát sinh (như tiền thuê nhà, tiền điện, tiền nước, dịch vụ kèm theo) phải mang tên, địa chỉ và mã số thuế của doanh nghiệp (áp dụng đối với trường hợp doanh nghiệp trực tiếp ký hợp đồng thuê nhà).
- Trường hợp người lao động tự ký hợp đồng thuê nhà và doanh nghiệp chi trả tiền nhà dưới hình thức phụ cấp lương thì khoản chi này phải được quy định rõ trong hợp đồng lao động và phải tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của người lao động theo quy định.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5091/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 5 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty TNHH TTCL Việt Nam (TVC)
Địa chỉ: Lầu 11, Số 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q.Phú Nhuận, TP.HCM
Mã số thuế: 0300790729
Trả lời văn bản số 01/0319/TVC-CT ngày 12/03/2019 của Công ty về chính sách thuế; Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
1. Thuế TNDN nộp tại nước ngoài:
Căn cứ Điều 7 Hiệp định giữa Chính phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ liên bang Myanmar về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập quy định về lợi tức doanh nghiệp:
“1. Lợi tức của một doanh nghiệp của một Nước ký kết sẽ chỉ bị đánh thuế tại Nước đó, trừ trường hợp doanh nghiệp có tiến hành hoạt động kinh doanh tại Nước ký kết kia thông qua một cơ sở thường trú tại Nước kia. Nếu doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh theo cách trên, thì các khoản lợi tức của doanh nghiệp có thể bị đánh thuế tại Nước ký kết kia, nhưng chỉ trên phần lợi tức phân bổ trực tiếp hay gián tiếp cho cơ sở thường trú đó.
…”
Căn cứ Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN):
+ Tại Điều 4 sửa đổi bổ sung Điều 6:
“1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
…”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty cung cấp dịch vụ thiết kế, mua sắm máy móc thiết bị và xây dựng lắp đặt máy móc thiết bị và xây dựng lắp đặt kho chứa dầu cho doanh nghiệp tại Myanmar, nếu việc cung cấp dịch vụ này hình thành cơ sở thường trú của Công ty tại Myanmar thì số thuế thu nhập doanh nghiệp tại Myanmar khấu trừ trước khi chi trả cho Công ty được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN năm phát sinh. Trường hợp việc cung cấp dịch thiết kế, mua sắm máy móc thiết bị và xây dựng lắp đặt máy móc thiết bị và xây dựng lắp đặt kho chứa dầu không hình thành cơ sở thường trú của Công ty tại Myanmar (Việt Nam có quyền đánh thuế đối với lợi tức của dịch vụ theo quy định tại Điều 7 Hiệp định tránh đánh thuế 2 lần giữa Việt Nam và Myanmar) thì Công ty không được hạch toán khoản thuế TNDN đã bị khấu trừ vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, đề nghị Công ty liên hệ cơ quan thuế Myanmar áp dụng thủ tục miễn giảm thuế theo hiệp định.
2. Thuế thu nhập cá nhân:
Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân (TNCN):
+ Tại Điều 6 quy định về kỳ tính thuế:
“1. Đối với cá nhân cư trú
a) Kỳ tính thuế theo năm: áp dụng đối với thu nhập từ kinh doanh và thu nhập từ tiền lương, tiền công.
Trường hợp trong năm dương lịch, cá nhân có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên thì kỳ tính thuế được tính theo năm dương lịch.
Trường hợp trong năm dương lịch, cá nhân có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày nhưng tính trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam là từ 183 ngày trở lên thì kỳ tính thuế đầu tiên được xác định là 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam. Từ năm thứ hai, kỳ tính thuế căn cứ theo năm dương lịch.
Ví dụ 3: Ông B là người nước ngoài lần đầu tiên đến Việt Nam từ ngày 20/4/2014. Trong năm 2014 tính đến ngày 31/12/2014, ông B có mặt tại Việt Nam tổng cộng 130 ngày. Trong năm 2015, tính đến 19/4/2015 ông B có mặt tại Việt Nam tổng cộng 65 ngày. Kỳ tính thuế đầu tiên của ông B được xác định từ ngày 20/4/2014 đến hết ngày 19/4/2015. Kỳ tính thuế thứ hai được xác định từ ngày 01/01/2015 đến hết ngày 31/12/2015.
…”
+ Tại Khoản 2.e.2 Điều 26 quy định về quyết toán thuế:
“Cá nhân cư trú có thu nhập từ kinh doanh, thu nhập từ tiền lương, tiền công trong trường hợp số ngày có mặt tại Việt Nam tính trong năm dương lịch đầu tiên là dưới 183 ngày, nhưng tính trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam là từ 183 ngày trở lên.
- Năm tính thuế thứ nhất: khai và nộp hồ sơ quyết toán thuế chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày tính đủ 12 tháng liên tục.
- Từ năm tính thuế thứ hai: khai và nộp hồ sơ quyết toán thuế chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch, số thuế còn phải nộp trong năm tính thuế thứ 2 được xác định như sau:
| Số thuế còn phải nộp năm tính thuế thứ 2 | = | Số thuế phải nộp của năm tính thuế thứ 2 |
-
| Số thuế tính trùng được trừ |
Trong đó:
| Số thuế phải nộp của năm tính thuế thứ 2 | = | Thu nhập tính thuế của năm tính thuế thứ 2 | x | Thuế suất thuế thu nhập cá nhân theo Biểu lũy tiến từng phần |
| Số thuế tính trùng được trừ | = | Số thuế phải nộp trong năm tính thuế thứ nhất |
x
| Số tháng tính trùng |
| 12 |
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty có người lao động nước ngoài đến làm việc từ tháng 7/2018, cá nhân này đã quyết toán thuế 12 tháng liên tục từ tháng 7/2017 đến tháng 6/2018, nếu trong năm dương lịch 2018 cá nhân này là cá nhân cư trú thì phải thực hiện quyết toán từ tháng 1/2018 đến tháng 12/2018, số thuế TNCN tính trùng được trừ được xác định theo quy định tại Khoản 2.e.2 Điều 26 Thông tư số 111/2013/TT-BTC nêu trên.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 62719/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế nhà thầu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 63212/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với hợp đồng thi công thời vụ do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành