Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 51187/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế đối với Công ty S-Star Việt Nam

Công văn 51187/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành nhằm hướng dẫn các chính sách thuế cốt lõi liên quan đến hoạt động sản xuất và dịch vụ phần mềm của Công ty S-Star Việt Nam. Nội dung văn bản tập trung làm rõ các quy định về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với lĩnh vực công nghệ thông tin.

1. Chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)

Cục Thuế Thành phố Hà Nội hướng dẫn chi tiết về điều kiện, mức thuế suất ưu đãi và thời gian miễn, giảm thuế TNDN đối với dự án đầu tư mới của doanh nghiệp:

  • Thuế suất ưu đãi: Doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư mới sản xuất sản phẩm phần mềm thuộc danh mục sản phẩm phần mềm theo quy định của pháp luật được áp dụng thuế suất ưu đãi 10% trong thời gian mười lăm (15) năm kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư mới.
  • Thời gian miễn, giảm thuế: Doanh nghiệp được miễn thuế TNDN trong bốn (04) năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong chín (09) năm tiếp theo kể từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi. Trường hợp doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế trong ba (03) năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư mới thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư.
  • Tiêu chuẩn xác định: Quy trình sản xuất sản phẩm phần mềm của doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các quy trình, thủ tục và tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.

2. Chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động phần mềm

Về nghĩa vụ thuế GTGT đối với sản phẩm và dịch vụ phần mềm, văn bản phân định rõ hai trường hợp tiêu dùng trong nước và xuất khẩu:

  • Đối tượng không chịu thuế GTGT: Sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm (bao gồm dịch vụ thiết kế phần mềm, dịch vụ tư vấn xây dựng hệ thống thông tin, dịch vụ quản trị hệ thống phần mềm...) tiêu dùng tại thị trường Việt Nam thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
  • Thuế suất 0% đối với xuất khẩu: Trường hợp doanh nghiệp cung cấp sản phẩm phần mềm, dịch vụ phần mềm cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài lãnh thổ Việt Nam thì được áp dụng thuế suất thuế GTGT là 0% nếu đáp ứng đủ các điều kiện về hợp đồng xuất khẩu, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và tờ khai hải quan theo quy định.

3. Nguyên tắc áp dụng và quản lý thuế

Để đảm bảo việc áp dụng các chính sách ưu đãi thuế đúng quy định pháp luật, doanh nghiệp cần tuân thủ các nguyên tắc quản lý sau:

  • Hạch toán riêng biệt: Doanh nghiệp phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm được hưởng ưu đãi thuế TNDN. Trường hợp không hạch toán riêng được thì phần thu nhập ưu đãi được xác định theo tỷ lệ doanh thu của hoạt động sản xuất phần mềm trên tổng doanh thu của doanh nghiệp.
  • Chế độ kế toán, hóa đơn: Doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và nộp thuế theo phương pháp kê khai để làm cơ sở xét hưởng ưu đãi thuế.

Lưu ý: Nội dung tóm tắt trên dựa trên các quy định pháp luật về thuế TNDN và thuế GTGT hiện hành tại thời điểm ban hành Công văn 51187/CT-TTHT năm 2017. Doanh nghiệp cần đối chiếu trực tiếp với tình hình thực tế hoạt động để áp dụng chính xác.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 51187/CT-TTHT
V/v trả lời chính sách thuế.

Hà Nội, ngày 31 tháng 7 năm 2017

 

Kính gửi: Công ty TNHH S-Star Việt Nam
(Đ/c: S 5A Đường Phúc Lợi, T 11, Phúc Lợi, Long Biên, TP Hà Nội)
MST: 0107599259

Trả lời công văn không số ngày 14/07/2017 của Công ty TNHH S-Star Việt Nam hỏi về chính sách thuế, Cục thuế Thành phố Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ Khoản 3 Điều 1 Luật 106/2016/QH13 ngày 16/04/2016 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT, Luật thuế TTĐB và Luật Quản lý thuế quy định:

“Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 31/2013/QH13:

3. Khoản 1 và khoản 2 Điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau:

2. Cơ sở kinh doanh trong tháng, quý có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu có s thuế giá trị gia tăng đu vào chưa được khấu trừ từ ba trăm triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý, trừ trường hợp hàng hóa nhập khẩu để xuất khẩu, hàng hóa xuất khẩu không thực hiện việc xuất khẩu tại địa bàn hoạt động hải quan theo quy định của Luật hải quan...”

- Căn cứ Khoản 6 Điều 1 Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/07/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT đã được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định:

“6. Điều 10 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 10. Hoàn thuế GTGT

3. Cơ sở kinh doanh trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng), quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT theo tháng, quý;...

Cơ sở kinh doanh không được hoàn thuế đối với trường hợp hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu, hàng hóa xuất khẩu không thực hiện việc xuất khẩu tại địa bàn hoạt động hải quan theo quy định của Luật hải quan và các văn bản hướng dẫn.”

- Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế GTGT quy định:

+ Tại Khoản 20 Điều 4 quy định:

“Điều 4. Đối tượng không chịu thuế GTGT

20... Khu phi thuế quan bao gồm: khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất, kho bảo thuế, khu bảo thuế, kho ngoại quan, khu kinh tế thương mại đặc biệt, khu thương mại - công nghiệp...”

+ Tại Khoản 1 Điều 9 quy định:

“Điều 9. Thuế suất 0%

1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khu,

Hàng hóa, dịch vụ xuất khu là hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.

…”

- Căn cứ Điểm 4b, Khoản 3, Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/08/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 và Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính) như sau:

“3. Sửa đổi, bổ sung Điều 18 như sau:

4. Hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu

b) Cơ sở kinh doanh không được hoàn thuế đối với trường hợp hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu, hàng hóa xuất khu không thực hiện việc xuất khu tại địa bàn hoạt động hải quan theo quy định của Luật Hải quan, Nghị định số 01/2015/NĐ-CP ngày 02/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành phạm vi địa bàn hoạt động hải quan, trách nhiệm phối hợp trong phòng, chng buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới và các văn bản hướng dẫn.

Ví dụ: Công ty thương mại A nhập khẩu 500 chiếc điều hòa từ Nhật Bản và đã nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu. Sau đó Công ty thương mại A xuất khẩu 500 chiếc điều hòa này sang Campuchia thì Công ty thương mại A không phải tính thuế GTGT đầu ra, s thuế GTGT của 500 chiếc điều hòa này đã nộp ở khâu nhập khu và thuế GTGT đầu vào của dịch vụ vận chuyn, lưu kho không được hoàn thuế mà thực hiện khấu trừ.

Ví dụ: Công ty TNHH sản xuất và thương mại B xuất khẩu tinh bột sắn sang Trung Quc qua đường mòn, lối mở không thuộc địa bàn hoạt động hải quan thì Công ty TNHH sản xuất và thương mại B không được hoàn thuế GTGT đối với tinh bột sn xuất khẩu.”

Căn cứ các quy định trên, Cục Thuế Thành phố Hà Nội trả lời về nguyên tắc như sau:

Trường hợp Công ty TNHH S-Star Việt Nam mua hàng hóa là dầu Mazut do các doanh nghiệp khác nhập khẩu từ Singapore sau đó bán lại Công ty thì khi xuất khẩu (bao gồm bán hàng hóa vào khu chế xuất) thuộc trường hợp hàng hóa có nguồn gốc nhập khẩu để xuất khẩu, Công ty không được hoàn thuế GTGT theo quy định tại Điểm 4b Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính nêu trên.

Cục thuế TP Hà Nội trả lời để đơn vị được hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng Pháp chế;
- CCT quận Long Biên;
- Lưu: VT, TTHT(2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG





Mai Sơn

 

 

Văn bản được căn cứ
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 51187/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế với Công ty S-Star Việt Nam do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 51187/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 31/07/2017
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
Người ký: Mai Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 31/07/2017
Tình trạng: Chưa xác định
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 51187/CT-TTHT năm 2017 về chính sách...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký