Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn 5129/TCT-TVQT do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn chi tiết về công tác in, phát hành, quản lý và sử dụng hóa đơn, chứng từ trong hệ thống cơ quan thuế. Văn bản này được ban hành nhằm thống nhất quy trình nghiệp vụ, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với hóa đơn, đồng thời ngăn chặn các hành vi gian lận, thất thoát trong quá trình tạo và sử dụng ấn chỉ thuế.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Văn bản áp dụng đối với các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các Chi cục Thuế, các cán bộ công chức thuế được giao nhiệm vụ quản lý ấn chỉ, cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động in, giao nhận, bảo quản và sử dụng hóa đơn do cơ quan thuế đặt in.

Quy định về công tác in và tạo hóa đơn

  • Lựa chọn nhà in: Việc lựa chọn doanh nghiệp nhận in hóa đơn phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật về đấu thầu hoặc đặt hàng. Cơ quan thuế phải thẩm định năng lực kỹ thuật, trang thiết bị và uy tín của nhà in để đảm bảo chất lượng sản phẩm.
  • Tiêu chuẩn kỹ thuật và bảo an: Hóa đơn đặt in phải tuân thủ đúng mẫu mã, kích thước, nội dung hiển thị theo quy định hiện hành. Đặc biệt, phải tích hợp các yếu tố bảo an chống giả mạo (như vân bọc, mực bảo an, hoặc ký hiệu đặc biệt) để dễ dàng nhận biết và kiểm tra.
  • Hợp đồng in ấn: Hợp đồng ký kết giữa cơ quan thuế và nhà in phải quy định rõ số lượng, ký hiệu, số thứ tự hóa đơn, trách nhiệm bảo mật thông tin, và quy trình tiêu hủy các bản in thử, in hỏng, bản kẽm sau khi hoàn thành việc in ấn.

Quy trình quản lý, cấp phát và giao nhận hóa đơn

  • Giao nhận và kiểm kho: Khi tiếp nhận hóa đơn từ đơn vị in, cơ quan thuế phải thành lập bộ phận kiểm đếm để đối chiếu thực tế về số lượng, ký hiệu, số thứ tự so với hợp đồng và hóa đơn giao hàng. Mọi giao dịch giao nhận phải được lập biên bản chi tiết.
  • Bảo quản an toàn: Hóa đơn sau khi tiếp nhận phải được lưu trữ tại kho chuyên dụng của cơ quan thuế, bảo đảm các điều kiện về phòng chống cháy nổ, chống ẩm mốc, mối mọt và tránh thất thoát, mất mát.
  • Cấp phát và bán hóa đơn: Việc bán hóa đơn cho người nộp thuế hoặc cấp phát cho các Chi cục Thuế cấp dưới phải thực hiện đúng đối tượng, đúng thủ tục quy định, đồng thời phải ghi chép, cập nhật kịp thời vào hệ thống phần mềm quản lý ấn chỉ.

Chế độ báo cáo, kiểm kê và xử lý mất, hỏng hóa đơn

  • Báo cáo định kỳ: Các đơn vị thuế phải thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo tình hình sử dụng, truyền nhận dữ liệu hóa đơn và báo cáo tồn kho định kỳ theo tháng, quý, năm gửi về Tổng cục Thuế.
  • Xử lý mất, cháy, hỏng: Khi phát hiện mất, cháy, hỏng hóa đơn tại kho hoặc trong quá trình vận chuyển, đơn vị phải lập biên bản, xác định rõ nguyên nhân, trách nhiệm của cá nhân liên quan và gửi thông báo ngay cho cơ quan công an cũng như cơ quan thuế cấp trên để thực hiện các biện pháp vô hiệu hóa số hóa đơn đó trên toàn quốc.
  • Tiêu hủy hóa đơn: Đối với các loại hóa đơn không còn giá trị sử dụng, hóa đơn sai hỏng, cơ quan thuế phải thành lập Hội đồng tiêu hủy để tiến hành tiêu hủy theo đúng trình tự, thủ tục pháp luật và lập biên bản lưu hồ sơ.

Công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm

  • Tăng cường giám sát: Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế địa phương thường xuyên tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất công tác quản lý ấn chỉ tại các Chi cục Thuế trực thuộc nhằm kịp thời phát hiện và chấn chỉnh các sai sót.
  • Xử lý nghiêm sai phạm: Các trường hợp thiếu trách nhiệm gây mất mát hóa đơn, cấp phát sai đối tượng, hoặc có hành vi thông đồng, tiếp tay cho việc mua bán hóa đơn trái phép sẽ bị xử lý kỷ luật nghiêm khắc, trường hợp nghiêm trọng sẽ bị chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra để truy cứu trách nhiệm hình sự.

Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện

Công văn 5129/TCT-TVQT có hiệu lực áp dụng kể từ ngày ban hành. Tổng cục Thuế yêu cầu Cục trưởng Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm phổ biến, quán triệt nội dung hướng dẫn đến toàn thể cán bộ, công chức trong đơn vị và tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc, thống nhất.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 5129/TCT-TVQT
V/v một số quy định về in, sử dụng hoá đơn

Hà Nội, ngày 15 tháng 12 năm 2010

 

Kính gửi: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Tiếp theo công văn số 4629/TCT-TVQT ngày 15/11/2010 của Tổng cục Thuế về một số quy định in hoá đơn do Cục Thuế phát hành khi thực hiện Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ và Thông tư số 153/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP nêu trên; để thực hiện thống nhất, Tổng cục Thuế hướng dẫn thêm một số nội dung cụ thể về hoá đơn đặt in, hoá đơn tự in như sau:

1. Về mẫu hoá đơn:

Hoá đơn GTGT và hoá đơn bán hàng do Cục Thuế đặt in thực hiện theo mẫu 3.1 và 3.2; hoá đơn GTGT, hoá đơn xuất khẩu, Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý do các tổ chức, cá nhân tự in, đặt in tham khảo theo mẫu 5.1, 5.4 và 5.6 tại Phụ lục kèm theo Quyết định số 2905/QĐ-BTC ngày 09/11/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc đính chính Thông tư số 153/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP của Chính phủ quy định về hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ.

2. Về ký hiệu hoá đơn:

Tại điểm 1.3 Phụ lục 1 Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về ký hiệu hoá đơn như sau: “3 ký tự cuối cùng thể hiện năm thông báo phát hành hoá đơn và hình thức hoá đơn”. Tại khoản 2 Điều 1 Quyết định số 2905/QĐ-BTC ngày 09/11/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính đính chính một đoạn tại điểm 1.3 Phụ lục 1 Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính như sau: “ 3 ký tự cuối cùng thể hiện năm tạo hoá đơn và hình thức hoá đơn. Năm tạo hoá đơn được thể hiện bằng hai số cuối của năm”. Căn cứ quy định nêu trên, 3 ký tự năm tạo hoá đơn trong ký hiệu của hoá đơn tự in, hoá đơn đặt in của các Cục Thuế, các tổ chức, cá nhân đã tạo là 10T, 10P hoặc là 11T, 11P đều được chấp nhận.

3. Về số lượng chữ số của số thứ tự trên hoá đơn:

Tại điểm d, khoản 1, Điều 4 Thông tư số 153/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ quy định: “ Số thứ tự của hoá đơn là số thứ tự theo dãy số tự nhiên trong ký hiệu hoá đơn, gồm 7 chữ số trong một ký hiệu hoá đơn”. Như vậy, hoá đơn (bao gồm cả tem, vé, thẻ) phải được tạo đủ 7 chữ số.

4. Về việc bán hoá đơn do cơ quan Thuế phát hành:

Các loại hoá đơn do Tổng cục Thuế in, phát hành có các ký tự năm phát hành: /2010B và /2010N được bán cho các tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh tới hết ngày 31/12/2010.

Các loại hoá đơn do các Cục Thuế in, phát hành theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ và Thông tư số 153/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ được bán cho các tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh từ ngày 01/01/2011.

5. Về việc đóng dấu tên khi mua hoá đơn tại cơ quan Thuế:

Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ và Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ không quy định việc các hộ, cá nhân kinh doanh thuộc diện được mua hoá đơn của cơ quan Thuế phải đóng dấu tên trên hoá đơn khi mua hoá đơn.

6. Đính chính điểm 1, điểm 3 công văn số 4629/TCT-TVQT ngày 15/11/2010 như sau:

Về các loại hoá đơn do cơ quan Thuế đặt in, tại điểm 1, điểm 3 công văn nêu trên đã in là:

“ - Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, mẫu số: 03PXK3/001;

 - Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý, mẫu số: 04HĐL3/001”.

Nay sửa lại là:

“- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, mẫu số: 03XKNB3/001;

 - Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý, mẫu số: 04HGDL3/001”.

Tổng cục Thuế đề nghị Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện thống nhất theo hướng dẫn trên. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các Cục Thuế phản ảnh kịp thời để Tổng cục Thuế nghiên cứu, hướng dẫn./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Các Vụ, đơn vị thuộc TCT;
- ĐD VP TCT tại TP HCM;
- Lưu: VT, TVQT (AC).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Bùi Văn Nam

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 5129/TCT-TVQT quy định về in, sử dụng hoá đơn do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 5129/TCT-TVQT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 15/12/2010
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Bùi Văn Nam
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 15/12/2010
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 5129/TCT-TVQT quy định về in, sử dụn...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký