Công văn số 513/TCHQ-KTTT do Tổng cục Hải quan ban hành hướng dẫn về việc áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt đối với mặt hàng mỳ chính (bột ngọt) trong khuôn khổ Hiệp định về Chương trình Ưu đãi Thuế quan Có hiệu lực Chung (CEPT) để thực hiện Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN (AFTA).
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản hướng dẫn trực tiếp các Cục Hải quan tỉnh, thành phố trong việc kiểm tra, áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt CEPT đối với mặt hàng mỳ chính nhập khẩu từ các nước thành viên ASEAN, đồng thời áp dụng đối với các doanh nghiệp thực hiện hoạt động nhập khẩu mặt hàng này vào Việt Nam.
- Điều kiện áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt CEPT đối với mỳ chính
- Mặt hàng mỳ chính nhập khẩu phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định để được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt CEPT/AFTA theo quy định của Bộ Tài chính.
- Doanh nghiệp nhập khẩu phải xuất trình Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa mẫu D (C/O Form D) hợp lệ do cơ quan có thẩm quyền của nước thành viên xuất khẩu cấp.
- Hàng hóa phải được vận chuyển trực tiếp từ nước thành viên xuất khẩu đến Việt Nam theo quy định về vận chuyển trực tiếp của Hiệp định.
- Kiểm tra và xác định xuất xứ hàng hóa (C/O Form D)
- Cơ quan Hải quan các cấp có trách nhiệm kiểm tra chặt chẽ tính hợp lệ, hợp pháp của Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O Form D) đối với mặt hàng mỳ chính.
- Trường hợp có nghi ngờ về tính trung thực và chính xác của C/O Form D hoặc các thông tin liên quan đến xuất xứ của mỳ chính nhập khẩu, cơ quan Hải quan tiến hành thủ tục xác minh theo quy định của Hiệp định CEPT và hướng dẫn của Tổng cục Hải quan.
- Trong thời gian chờ kết quả xác minh, hàng hóa nhập khẩu có thể được thông quan nhưng không được áp dụng thuế suất ưu đãi CEPT mà phải nộp thuế theo mức thuế suất thông thường hoặc thuế suất ưu đãi MFN, hoặc phải bảo lãnh thuế theo quy định.
- Xử lý thuế và chống gian lận thương mại
- Tăng cường công tác kiểm tra sau thông quan đối với các lô hàng mỳ chính nhập khẩu khai báo hưởng thuế suất CEPT nhằm kịp thời phát hiện, ngăn chặn các hành vi gian lận xuất xứ, chuyển tải bất hợp pháp để lẩn tránh thuế.
- Yêu cầu các Cục Hải quan địa phương thống nhất thực hiện phân loại mã số hàng hóa (mã HS) và áp dụng mức thuế suất CEPT đối với mặt hàng mỳ chính đúng theo Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt hiện hành do Bộ Tài chính ban hành.
Hiệu lực thi hành
Công văn số 513/TCHQ-KTTT có hiệu lực hướng dẫn thực hiện kể từ ngày ban hành. Các đơn vị hải quan địa phương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các nội dung hướng dẫn tại văn bản này nhằm đảm bảo thu đúng, thu đủ thuế và tạo thuận lợi cho hoạt động thương mại hợp pháp.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 513/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 31 tháng 1 năm 2002 |
CÔNG VĂN
CỦA TỔNG CỤC HẢI QUAN SỐ 513 TCHQ/KTTT NGÀY 31 THÁNG 01 NĂM 2002 VỀ VIỆC ÁP DỤNG THUẾ NHẬP KHẨU MỲ CHÍNH TRONG CEPT
Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố,
Tổng cục Hải quan nhận được điện khẩn số 42/PNV-Th ngày 28-1-2002 của Cục Hải quan thành phố Hải Phòng về việc áp dụng thuế nhập khẩu mặt hàng mỳ chính trong Danh mục CEPT. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Ngày 18-12-2001 Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ban hành Quyết định số 137/2001/QĐ-BTC sửa đổi, bổ sung tên và mức thuế suất của một số nhóm mặt hàng trong Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi. Việc sửa đổi này dẫn đến giữa Danh mục Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi và Danh mục CEPT có một số nhóm, mặt hàng không thống nhất trong việc phân loại, áp mã số, ví dụ mặt hàng mỳ chính (nhóm 2103), cà phê (nhóm 0901), lúa mỳ (nhóm 1001), cây dược phẩm (nhóm 1211)...
Sau khi trao đổi, Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) thống nhất, trong thời gian Nghị định 28/2001/NĐ-CP ngày 6-6-2001 chưa thay đổi, thì việc sửa đổi Danh mục Biểu thuế theo Quyết định số 137/2001/QĐ-BTC và hướng dẫn phân loại hàng hoá theo Công văn 577 TC/TCT ngày 17-1-2002 không ảnh hưởng đến việc thực hiện Danh mục CEPT ban hành kèm theo Nghị định 28-2001/NĐ-CP.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan thành phố Hải Phòng và Cục Hải quan các tỉnh, thành phố biết và thực hiện.
|
| Hoàng Việt Cường (Đã ký)
|
Lược đồ văn bản đang được cập nhật.
- 1 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi 1998
- 2 Nghị định 28/2001/NĐ-CP ban hành Danh mục hàng hoá và thuế suất của Việt Nam để thực hiện Hiệp định ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước ASEAN cho năm 2001
- 3 Quyết định 137/2001/QĐ-BTC sửa đổi tên và thuế suất của một số nhóm mặt hàng trong Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi 1998
- 2 Nghị định 28/2001/NĐ-CP ban hành Danh mục hàng hoá và thuế suất của Việt Nam để thực hiện Hiệp định ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước ASEAN cho năm 2001
- 3 Quyết định 137/2001/QĐ-BTC sửa đổi tên và thuế suất của một số nhóm mặt hàng trong Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành