Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 5145/TCT-TNCN về thuế thu nhập cá nhân của nhân viên người Việt Nam làm việc tại nước ngoài

Công văn 5145/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với người lao động Việt Nam được cử đi làm việc tại nước ngoài. Đây là văn bản pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp và người lao động xác định rõ nghĩa vụ thuế, phương pháp tính thuế và các thủ tục tránh đánh thuế hai lần.

- Xác định tình trạng cư trú và phạm vi chịu thuế TNCN

  • Đối với cá nhân cư trú: Người lao động Việt Nam làm việc tại nước ngoài được xác định là cá nhân cư trú tại Việt Nam nếu đáp ứng điều kiện có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam; hoặc có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo quy định pháp luật. Cá nhân cư trú phải chịu thuế TNCN đối với toàn bộ thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi chi trả thu nhập.
  • Đối với cá nhân không cư trú: Trường hợp người lao động không đáp ứng các điều kiện về cư trú nêu trên thì được xác định là cá nhân không cư trú. Đối tượng này chỉ phải nộp thuế TNCN đối với phần thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi nhận và chi trả thu nhập.

- Phương pháp khấu trừ và kê khai thuế TNCN

  • Khấu trừ tại nguồn: Nếu doanh nghiệp tại Việt Nam cử người lao động đi làm việc tại nước ngoài và trực tiếp chi trả thu nhập, doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN trước khi chi trả cho người lao động. Việc khấu trừ được thực hiện theo Biểu thuế lũy tiến từng phần đối với cá nhân cư trú.
  • Tự kê khai thuế: Trong trường hợp người lao động nhận thu nhập trực tiếp từ tổ chức, cá nhân tại nước ngoài, người lao động phải có nghĩa vụ tự kê khai, nộp tờ khai thuế và nộp thuế TNCN trực tiếp cho cơ quan thuế tại Việt Nam theo quy định của pháp luật quản lý thuế.

- Nguyên tắc khấu trừ thuế đã nộp ở nước ngoài và tránh đánh thuế hai lần

  • Khấu trừ số thuế đã nộp tại nước ngoài: Cá nhân cư trú có thu nhập phát sinh tại nước ngoài đã tính và nộp thuế TNCN tại nước ngoài thì được trừ số thuế đã nộp ở nước ngoài vào số thuế TNCN phải nộp tại Việt Nam.
  • Giới hạn mức khấu trừ: Số thuế đã nộp ở nước ngoài được trừ không được vượt quá số thuế phải nộp tính theo biểu thuế của Việt Nam phân bổ cho phần thu nhập phát sinh tại nước ngoài. Tỷ lệ phân bổ được xác định dựa trên tỷ lệ giữa thu nhập phát sinh ở nước ngoài và tổng thu nhập chịu thuế của cá nhân.
  • Yêu cầu về hồ sơ chứng minh: Để được khấu trừ thuế đã nộp tại nước ngoài, người nộp thuế phải cung cấp đầy đủ các chứng từ, tài liệu hợp pháp chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ thuế ở nước ngoài (như tờ khai thuế, biên lai nộp thuế hoặc xác nhận của cơ quan thuế nước ngoài) theo đúng quy định của Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và quốc gia đó (nếu có).

- Trách nhiệm của các bên liên quan

  • Trách nhiệm của doanh nghiệp: Doanh nghiệp Việt Nam có nghĩa vụ hỗ trợ người lao động trong việc cung cấp các chứng từ khấu trừ thuế, xác nhận thu nhập và hướng dẫn người lao động thực hiện đúng các thủ tục quyết toán thuế TNCN theo quy định.
  • Trách nhiệm của người lao động: Người lao động phải chủ động theo dõi, xác định tình trạng cư trú của bản thân, thu thập đầy đủ hồ sơ, chứng từ nộp thuế tại nước ngoài và thực hiện quyết toán thuế TNCN đúng thời hạn để tránh các chế tài xử phạt vi phạm hành chính về thuế.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 5145/TCT-TNCN
V/v thuế thu nhập cá nhân của nhân viên người Việt Nam làm việc tại nước ngoài

Hà Nội, ngày 16 tháng 12 năm 2010

 

Kính gửi:

Công ty PricewaterhouseCoopers Việt Nam
(Địa chỉ: tầng 7, tòa nhà Pacific, 83B Lý Thường Kiệt, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội)

Trả lời công văn của Công ty PricewaterhouseCoopers Việt Nam đề nghị hướng dẫn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) của nhân viên người Việt Nam làm việc tại nước ngoài, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:

1. Kê khai thuế TNCN

Tại Điểm 2.9.1, Mục II, Phần D Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và hướng dẫn thi hành Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân đã hướng dẫn:

“2.9.1. Cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh tại nước ngoài phải khai và nộp thuế theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân”.

Căn cứ hướng dẫn nêu trên, trường hợp cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh tại nước ngoài phải khai và nộp thuế thu nhập cá nhân. Đối với cá nhân cư trú là công dân Việt Nam đi làm việc tại nước ngoài trên 183 ngày thì thực hiện kê khai và nộp thuế thu nhập cá nhân tại thời điểm quyết toán thuế.

2. Quyết toán thuế TNCN

- Tại Điểm 1, Mục VI, Phần A Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính nêu trên hướng dẫn:

“1. Đối với cá nhân cư trú

1.1. Kỳ tính thuế theo năm: áp dụng đối với thu nhập từ kinh doanh và thu nhập từ tiền lương, tiền công.

Trường hợp trong năm dương lịch, cá nhân có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên thì năm tính thuế được tính theo năm dương lịch.

Trường hợp trong năm dương lịch, cá nhân có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày, nhưng tính trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam là từ 183 ngày trở lên thì năm tính thuế đầu tiên được xác định là 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam. Từ năm thứ hai, năm tính thuế căn cứ theo năm dương lịch.

Ví dụ: Ông X có quốc tịch Nhật đến Việt Nam từ ngày 15/5/2009. Trong năm 2009, ông X có mặt tại Việt Nam tổng cộng 140 ngày và trong năm 2010, tính đến 14/5/2010, ông X có mặt tại Việt Nam trên 43 ngày. Năm tính thuế đầu tiên của ông Xã được xác định từ ngày 15/5/2009 đến hết ngày 14/5/2010. Năm tính thuế thứ hai được xác định từ ngày 01/01/2010 đến hết ngày 31/12/2010…”

- Tại Điểm 3.5, Mục I, Phần B Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế hướng dẫn:

“3.5. Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm chậm nhất là ngày thứ chín mươi, kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.”

Căn cứ hướng dẫn nêu trên, đối với nhân viên người Việt Nam là đối tượng cư trú, đi lao động ở nước ngoài thì kỳ tính thuế theo năm dương lịch và thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN ở Việt Nam chậm nhất là ngày thứ chín mươi, kể từ ngày kết thúc năm dương lịch. Trường hợp quốc gia mà người Việt Nam đang lao động đã ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần với Việt Nam thì thực hiện theo Hiệp định.

Tổng cục Thuế thông báo để Công ty PricewaterhouseCoopers Việt Nam được biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC, CST-BTC;
- Vụ PC-TCT;
- Lưu: VT, TCT (VT, TNCN).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

 

 

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 5145/TCT-TNCN thuế thu nhập cá nhân của nhân viên người Việt Nam làm việc tại nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 5145/TCT-TNCN
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 16/12/2010
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Duy Khương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 16/12/2010
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 5145/TCT-TNCN thuế thu nhập cá nhân...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký