Tóm tắt Công văn 5145/TCT-TNCN về thuế thu nhập cá nhân của nhân viên người Việt Nam làm việc tại nước ngoài
Công văn 5145/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với người lao động Việt Nam được cử đi làm việc tại nước ngoài. Đây là văn bản pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp và người lao động xác định rõ nghĩa vụ thuế, phương pháp tính thuế và các thủ tục tránh đánh thuế hai lần.
- Xác định tình trạng cư trú và phạm vi chịu thuế TNCN
- Đối với cá nhân cư trú: Người lao động Việt Nam làm việc tại nước ngoài được xác định là cá nhân cư trú tại Việt Nam nếu đáp ứng điều kiện có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam; hoặc có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo quy định pháp luật. Cá nhân cư trú phải chịu thuế TNCN đối với toàn bộ thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi chi trả thu nhập.
- Đối với cá nhân không cư trú: Trường hợp người lao động không đáp ứng các điều kiện về cư trú nêu trên thì được xác định là cá nhân không cư trú. Đối tượng này chỉ phải nộp thuế TNCN đối với phần thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi nhận và chi trả thu nhập.
- Phương pháp khấu trừ và kê khai thuế TNCN
- Khấu trừ tại nguồn: Nếu doanh nghiệp tại Việt Nam cử người lao động đi làm việc tại nước ngoài và trực tiếp chi trả thu nhập, doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN trước khi chi trả cho người lao động. Việc khấu trừ được thực hiện theo Biểu thuế lũy tiến từng phần đối với cá nhân cư trú.
- Tự kê khai thuế: Trong trường hợp người lao động nhận thu nhập trực tiếp từ tổ chức, cá nhân tại nước ngoài, người lao động phải có nghĩa vụ tự kê khai, nộp tờ khai thuế và nộp thuế TNCN trực tiếp cho cơ quan thuế tại Việt Nam theo quy định của pháp luật quản lý thuế.
- Nguyên tắc khấu trừ thuế đã nộp ở nước ngoài và tránh đánh thuế hai lần
- Khấu trừ số thuế đã nộp tại nước ngoài: Cá nhân cư trú có thu nhập phát sinh tại nước ngoài đã tính và nộp thuế TNCN tại nước ngoài thì được trừ số thuế đã nộp ở nước ngoài vào số thuế TNCN phải nộp tại Việt Nam.
- Giới hạn mức khấu trừ: Số thuế đã nộp ở nước ngoài được trừ không được vượt quá số thuế phải nộp tính theo biểu thuế của Việt Nam phân bổ cho phần thu nhập phát sinh tại nước ngoài. Tỷ lệ phân bổ được xác định dựa trên tỷ lệ giữa thu nhập phát sinh ở nước ngoài và tổng thu nhập chịu thuế của cá nhân.
- Yêu cầu về hồ sơ chứng minh: Để được khấu trừ thuế đã nộp tại nước ngoài, người nộp thuế phải cung cấp đầy đủ các chứng từ, tài liệu hợp pháp chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ thuế ở nước ngoài (như tờ khai thuế, biên lai nộp thuế hoặc xác nhận của cơ quan thuế nước ngoài) theo đúng quy định của Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và quốc gia đó (nếu có).
- Trách nhiệm của các bên liên quan
- Trách nhiệm của doanh nghiệp: Doanh nghiệp Việt Nam có nghĩa vụ hỗ trợ người lao động trong việc cung cấp các chứng từ khấu trừ thuế, xác nhận thu nhập và hướng dẫn người lao động thực hiện đúng các thủ tục quyết toán thuế TNCN theo quy định.
- Trách nhiệm của người lao động: Người lao động phải chủ động theo dõi, xác định tình trạng cư trú của bản thân, thu thập đầy đủ hồ sơ, chứng từ nộp thuế tại nước ngoài và thực hiện quyết toán thuế TNCN đúng thời hạn để tránh các chế tài xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT |
| Số: 5145/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 16 tháng 12 năm 2010 |
| Kính gửi: | Công ty PricewaterhouseCoopers Việt |
Trả lời công văn của Công ty PricewaterhouseCoopers Việt
1. Kê khai thuế TNCN
Tại Điểm 2.9.1, Mục II, Phần D Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và hướng dẫn thi hành Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân đã hướng dẫn:
“2.9.1. Cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh tại nước ngoài phải khai và nộp thuế theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân”.
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, trường hợp cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh tại nước ngoài phải khai và nộp thuế thu nhập cá nhân. Đối với cá nhân cư trú là công dân Việt
2. Quyết toán thuế TNCN
- Tại Điểm 1, Mục VI, Phần A Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính nêu trên hướng dẫn:
“1. Đối với cá nhân cư trú
1.1. Kỳ tính thuế theo năm: áp dụng đối với thu nhập từ kinh doanh và thu nhập từ tiền lương, tiền công.
Trường hợp trong năm dương lịch, cá nhân có mặt tại Việt
Trường hợp trong năm dương lịch, cá nhân có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày, nhưng tính trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam là từ 183 ngày trở lên thì năm tính thuế đầu tiên được xác định là 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam. Từ năm thứ hai, năm tính thuế căn cứ theo năm dương lịch.
Ví dụ: Ông X có quốc tịch Nhật đến Việt
- Tại Điểm 3.5, Mục I, Phần B Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế hướng dẫn:
“3.5. Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm chậm nhất là ngày thứ chín mươi, kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.”
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, đối với nhân viên người Việt Nam là đối tượng cư trú, đi lao động ở nước ngoài thì kỳ tính thuế theo năm dương lịch và thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN ở Việt Nam chậm nhất là ngày thứ chín mươi, kể từ ngày kết thúc năm dương lịch. Trường hợp quốc gia mà người Việt
Tổng cục Thuế thông báo để Công ty PricewaterhouseCoopers Việt
| Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 60/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế và Nghị định 85/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007
- 3 Thông tư 84/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 100/2008/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 2521/TCT-TNCN về xác nhận thu nhập ngoài Việt Nam của người nước ngoài của Tổng cục Thuế
- 2 Công văn 1028TCT/TNCN về thuế thu nhập cá nhân của người nước ngoài do Tổng cục thuế ban hành
- 3 Công văn 4038/TCT-TNCN năm 2013 thuế thu nhập cá nhân đối với xác định tình trạng cư trú của người nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 3487/TCT-TNCN năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân của nhân viên người nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Thông tư 60/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế và Nghị định 85/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007
- 3 Thông tư 84/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 100/2008/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 2521/TCT-TNCN về xác nhận thu nhập ngoài Việt Nam của người nước ngoài của Tổng cục Thuế
- 5 Công văn 1028TCT/TNCN về thuế thu nhập cá nhân của người nước ngoài do Tổng cục thuế ban hành
- 6 Công văn 4038/TCT-TNCN năm 2013 thuế thu nhập cá nhân đối với xác định tình trạng cư trú của người nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 3487/TCT-TNCN năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân của nhân viên người nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành