Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 51502/CT-TTHT năm 2018

Công văn 51502/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2018 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản chi phí do doanh nghiệp chi trả thay cho người lao động. Văn bản này làm rõ việc xác định các khoản thu nhập chịu thuế và các khoản được miễn thuế TNCN đối với các chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đặc biệt là các khoản chi liên quan đến đào tạo, công tác phí và chế độ dành cho người lao động nước ngoài.

- Chính sách thuế TNCN đối với chi phí đào tạo, nâng cao tay nghề cho người lao động

  • Trường hợp doanh nghiệp chi trả chi phí đào tạo, nâng cao trình độ, tay nghề cho người lao động phù hợp với công việc chuyên môn, nghiệp vụ của người lao động hoặc theo kế hoạch đào tạo của doanh nghiệp thì khoản chi phí này không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
  • Doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh việc đào tạo phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị như quyết định cử đi học, hóa đơn học phí mang tên doanh nghiệp, chương trình đào tạo phù hợp với vị trí công việc.

- Quy định về thuế TNCN đối với chi phí công tác (công tác phí)

  • Các khoản chi phí đi lại, tiền ở, phụ cấp lưu trú (công tác phí) do doanh nghiệp chi trả cho người lao động đi công tác theo quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN.
  • Mức khoán chi công tác phí không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN phải phù hợp với quy chế tài chính của doanh nghiệp và không vượt quá mức chi theo hướng dẫn của Bộ Tài chính đối với cán bộ công chức nhà nước (nếu doanh nghiệp áp dụng theo mức của nhà nước) hoặc theo đúng hạn mức quy định cụ thể trong quy chế nội bộ của doanh nghiệp.
  • Trường hợp doanh nghiệp chi trả cao hơn mức khoán chi quy định thì phần chi vượt mức phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.

- Chính sách thuế TNCN đối với chi phí vé máy bay về phép của người lao động nước ngoài

  • Khoản tiền mua vé máy bay khứ hồi do người sử dụng lao động chi trả hộ (hoặc thanh toán lại) cho người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam, người lao động là người Việt Nam làm việc ở nước ngoài về phép mỗi năm một lần thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
  • Quy định này chỉ áp dụng đối với vé máy bay khứ hồi về phép của bản thân người lao động, không áp dụng cho người nhà hoặc các thành viên khác trong gia đình của người lao động.
  • Hồ sơ chứng minh cần có hợp đồng lao động thể hiện rõ chế độ về phép, vé máy bay, thẻ lên tàu bay (boarding pass) và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định.

- Chính sách thuế TNCN đối với chi phí học phí cho con của người lao động nước ngoài

  • Khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam học tại Việt Nam, con của người lao động Việt Nam đang làm việc ở nước ngoài học tại nước ngoài theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động trả hộ được miễn thuế TNCN.
  • Khoản chi này phải được ghi cụ thể trong hợp đồng lao động hoặc quy chế tài chính của doanh nghiệp và được doanh nghiệp thanh toán trực tiếp cho cơ sở giáo dục (có hóa đơn, chứng từ thu học phí mang tên doanh nghiệp).
  • Trường hợp doanh nghiệp chi trả tiền học phí trực tiếp cho người lao động để người lao động tự nộp cho trường thì khoản tiền này vẫn phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.

- Ý nghĩa pháp lý và lưu ý đối với doanh nghiệp

Công văn 51502/CT-TTHT giúp các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội nói riêng và cả nước nói chung thống nhất phương pháp khấu trừ thuế TNCN đối với các khoản phúc lợi và chi phí trả thay cho người lao động. Để đảm bảo các khoản chi nêu trên không bị tính thuế TNCN và được tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp, các đơn vị cần hoàn thiện hệ thống quy chế tài chính, hợp đồng lao động rõ ràng và lưu trữ đầy đủ chứng từ thanh toán hợp pháp theo đúng quy định của pháp luật thuế hiện hành.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 51502/CT-TTHT
V/v giải đáp chính sách thuế

Hà Nội, ngày 24 tháng 7 năm 2018

 

Kính gửi: Văn phòng đại diện NH Trading Co.,LTD tại TP Hà Nội
(Đ/c: P1103, tầng 11, tòa nhà Deaha, 360 Kim Mã, phường Ngọc Khánh, Ba Đình, Hà Nội
MST: 0107936754)

Trả lời công văn số 180314/NHTRA ngày 14/03/2018 của Văn phòng đại diện NH Trading Co.,LTD tại TP Hà Nội (sau đây gọi tắt là Văn phòng) hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ điểm b.2.1 Khoản 3 Điều 21 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2018 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 16 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn:

“b.2.1) Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công không thuộc trường hợp được ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế thay thì khai quyết toán thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo mẫu sau:

- Tờ khai quyết toán thuế mẫu số 02/QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC.

- Phụ lục mẫu số 02-1/BK-QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC nếu có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc.

- Bản chụp các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ; đã tạm nộp trong năm, số thuế đã nộp ở nước ngoài (nếu có). Cá nhân cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin trên bản chụp đó. Trường hợp tổ chức trả thu nhập không cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân do tổ chức trả thu nhập đã chấm dứt hoạt động thì cơ quan thuế căn cứ cơ sở dữ liệu của ngành thuế để xem xét xử lý hồ sơ quyết toán thuế cho cá nhân mà không bắt buộc phải có chứng từ khấu trừ thuế.

Trường hợp, theo quy định của luật pháp nước ngoài, cơ quan thuế nước ngoài không cấp giấy xác nhận số thuế đã nộp, người nộp thuế có thể nộp bản chụp Giấy chứng nhận khấu trừ thuế (ghi rõ đã nộp thuế theo tờ khai thuế thu nhập nào) do cơ quan trả thu nhập cấp hoặc bản chụp chứng từ ngân hàng đối với số thuế đã nộp ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế.

- Bản chụp các hóa đơn chứng từ chứng minh khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học (nếu có).

- Trường hợp cá nhân nhận thu nhập từ các tổ chức Quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán và nhận thu nhập từ nước ngoài phải có tài liệu chứng minh về số tiền đã trả của đơn vị, tổ chức trả thu nhập ở nước ngoài. ...”

- Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân:

+ Tại điểm c Khoản 2 Điều 9 quy định các khoản giảm trừ:

“2. Giảm trừ đối với các khoản đóng bảo hiểm, Quỹ hưu trí tự nguyện...

c) Người nước ngoài là cá nhân cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam là cá nhân cư trú nhưng làm việc tại nước ngoài có thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công ở nước ngoài đã tham gia đóng các khoản bảo hiểm bắt buộc theo quy định của quốc gia nơi cá nhân cư trú mang quốc tịch hoặc làm việc tương tự quy định của pháp luật Việt Nam như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp bắt buộc và các khoản bảo hiểm bắt buộc khác (nếu có) thì được trừ các khoản phí bảo hiểm đó vào thu nhập chịu thuế từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công khi tính thuế thu nhập cá nhân.

Cá nhân người nước ngoài và người Việt Nam có tham gia đóng các khoản bảo hiểm nêu trên ở nước ngoài sẽ được tạm giảm trừ ngay vào thu nhập để khấu trừ thuế trong năm (nếu có chứng từ) và tính theo số chính thức nếu cá nhân thực hiện quyết toán thuế theo quy định. Trường hợp không có chứng từ để tạm giảm trừ trong năm thì sẽ giảm trừ một lần khi quyết toán thuế.”

+ Tại điểm e.1 Khoản 2 Điều 26 hướng dẫn về khai thuế, quyết toán thuế:

“e.1) Trường hợp cá nhân cư trú có thu nhập phát sinh tại nước ngoài đã tính và nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định của nước ngoài thì được trừ số thuế đã nộp ở nước ngoài. Số thuế được trừ không vượt quá số thuế phải nộp tính theo biểu thuế của Việt Nam tính phân bổ cho phần thu nhập phát sinh tại nước ngoài. Tỷ lệ phân bổ được xác định bằng tỷ lệ giữa số thu nhập phát sinh tại nước ngoài và tổng thu nhập chịu thuế.”

Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Trưởng đại diện Văn phòng là cá nhân người Hàn Quốc đến Việt Nam từ tháng 02/2017, năm 2017 là cá nhân cư trú tại Việt Nam phát sinh thu nhập từ tiền lương, tiền công do Công ty mẹ tại Hàn Quốc chi trả, đã được Công ty mẹ tính và nộp thuế TNCN tại Hàn Quốc thì được trừ số thuế TNCN đã nộp tại Hàn Quốc vào số thuế TNCN phải nộp tại Việt Nam theo hướng dẫn tại điểm e.1 Khoản 2 Điều 26 Thông tư số 111/2013/TT-BTC. Hồ sơ chứng minh số thuế TNCN đã nộp tại Hàn Quốc theo quy định tại điểm b.2.1 Khoản 3 Điều 21 Thông tư số 92/2015/TT-BTC nêu trên.

Trường hợp Trưởng đại diện đã tham gia đóng các khoản bảo hiểm bắt buộc theo quy định của Hàn Quốc thì được trừ các khoản phí bảo hiểm đó vào thu nhập chịu thuế khi tính thuế TNCN tại Việt Nam theo hướng dẫn tại điểm c Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC nêu trên.

Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Văn phòng đại diện NH Trading Co.,LTD tại TP Hà Nội được biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng: TNCN; Pháp chế;
- Lưu: VT, TTHT(2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG





Mai Sơn

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 51502/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 51502/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 24/07/2018
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
Người ký: Mai Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 24/07/2018
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 51502/CT-TTHT năm 2018 về chính sách...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký