Giới thiệu về Công văn 5169/CT-TTHT năm 2017
Công văn 5169/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải đáp trực tiếp các vướng mắc của doanh nghiệp trong việc xác định các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản này được xây dựng dựa trên các quy định pháp luật thuế hiện hành, đặc biệt là Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Thông tư số 96/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Các điều kiện chung để chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
Theo hướng dẫn, để một khoản chi của doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, khoản chi đó phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện cơ bản sau:
- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Khoản chi có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
- Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế giá trị gia tăng - GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật về thuế GTGT.
Quy định cụ thể về khoản chi mua bảo hiểm tự nguyện cho người lao động
Công văn 5169/CT-TTHT tập trung làm rõ chính sách thuế đối với các khoản chi có tính chất phúc lợi, đặc biệt là chi mua bảo hiểm nhân thọ và bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động:
- Điều kiện ghi nhận chi phí: Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ đối với khoản chi mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm tự nguyện khác cho người lao động nếu các khoản chi này được ghi cụ thể điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ của doanh nghiệp như: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quyết định theo quy chế tài chính của Công ty.
- Mức khống chế chi phí: Khoản chi phí mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động được trừ không vượt quá mức quy định của pháp luật thuế tại thời điểm áp dụng (mức khống chế theo quy định hiện hành tại thời điểm ban hành công văn là không quá 01 triệu đồng/tháng/người).
- Điều kiện về nghĩa vụ bảo hiểm bắt buộc: Doanh nghiệp chỉ được trích chi và tính vào chi phí được trừ đối với các khoản bảo hiểm tự nguyện này khi doanh nghiệp đã hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ nộp các khoản bảo hiểm bắt buộc (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp) cho người lao động theo quy định của pháp luật.
Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
Bên cạnh các khoản chi được trừ, văn bản cũng lưu ý doanh nghiệp về các khoản chi không đáp ứng điều kiện và bị loại trừ khi quyết toán thuế TNDN:
- Các khoản chi không có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hoặc sử dụng hóa đơn không hợp pháp, hóa đơn của các doanh nghiệp đã ngừng hoạt động hoặc bỏ trốn.
- Phần chi vượt mức khống chế theo quy định đối với các khoản chi có tính chất phúc lợi, chi mua bảo hiểm tự nguyện cho người lao động.
- Các khoản chi phí được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác hoặc chi phí không liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị.
- Các khoản chi bằng tiền mặt đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên, vi phạm nguyên tắc thanh toán không dùng tiền mặt.
Ý nghĩa và lưu ý áp dụng đối với doanh nghiệp
Công văn 5169/CT-TTHT là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế, tối ưu hóa chi phí hợp lý và hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra. Doanh nghiệp cần lưu ý:
- Rà soát lại hệ thống quy chế nội bộ, hợp đồng lao động để đảm bảo các khoản chi phúc lợi, bảo hiểm được quy định rõ ràng, chặt chẽ và đồng nhất.
- Thực hiện nghiêm túc việc thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch lớn để bảo toàn quyền lợi khấu trừ thuế và tính chi phí hợp lý.
- Đảm bảo hoàn thành toàn bộ nghĩa vụ bảo hiểm bắt buộc trước khi trích chi các khoản bảo hiểm tự nguyện cho người lao động nhằm tránh bị cơ quan thuế loại bỏ chi phí khi quyết toán.
TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 5169/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 02 tháng 06 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty TNHH Royal Cargo VN
Địa chỉ: Tầng 18, Tòa nhà Pearl Plaza, 561A Điện Biên Phủ, P.25, Q. Bình ThạnhMã số thuế: 0302697556
Trả lời văn bản số 10/2017/CVRCV ngày 20/03/2017 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế GTGT, TNCN đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh;
Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) (có hiệu lực thi hành từ ngày 06/08/2015 và áp dụng cho kỳ tính thuế TNDN từ năm 2015) sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
“1.Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toánkhông dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của cácvăn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
…
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
…
2.5. Chi tiền thuê tài sản của cá nhân không có đầy đủ hồ sơ, chứng từ dưới đây:
- Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân thì hồ sơ để xác định chi phí được trừ là hợp đồng thuê tài sản và chứng từ trả tiền thuê tài sản.
- Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân mà tại hợp đồng thuê tài sản có thỏa thuận doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân thì hồ sơ để xác định chi phí được trừ là hợp đồng thuê tài sản, chứng từ trả tiền thuê tài sản và chứng từ nộp thuế thay cho cá nhân.
- Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân mà tại hợp đồng thuê tài sản có thỏathuận tiền thuê tài sản chưa bao gồm thuế (thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân) và doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ tổng số tiền thuê tài sản bao gồm cả phần thuế nộp thay cho cá nhân.”
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty thuê tài sản của cá nhân để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, chi phí thuê nhà là 12 triệu đồng/ tháng, theo thỏa thuận tại hợp đồng Công ty không có nghĩa vụ nộp thuế thay cho cá nhân thì số tiền thuê nhà được tính vào chi phí (không bao gồm thuế) là 12 triệu đồng/ tháng, hồ sơ chứng từ để tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN đối với bên đi thuê tài sản của cá nhân là hợp đồng thuê tài sản và chứng từ thanh toán tiền thuê. Cá nhân cho thuê tài sản có trách nhiệm kê khai thuế (thuế GTGT, thuế TNCN) đối với khoản tiền cho thuê tài sản theo quy định.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tạicác văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 2489/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 12692/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 5168/CT-TTHT năm 2017 về khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 2489/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 12692/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 5168/CT-TTHT năm 2017 về khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành