Tổng quan về Công văn 5171/TCT-CS
Công văn 5171/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về công tác kê khai và hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA). Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các chủ đầu tư, nhà thầu chính và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án thực hiện, tháo gỡ các vướng mắc pháp lý liên quan đến thủ tục hoàn thuế GTGT cho các dự án ODA tại Việt Nam.
Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh
Theo nội dung hướng dẫn, các đối tượng được áp dụng quy định về kê khai, hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư sử dụng vốn ODA bao gồm:
- Chủ đầu tư dự án ODA thuộc diện được hoàn thuế GTGT theo quy định của pháp luật.
- Nhà thầu chính nước ngoài thực hiện dự án ODA viện trợ không hoàn lại hoặc dự án ODA vay ưu đãi có quy định đặc thù về thuế.
- Các tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp đến việc quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA đầu tư tại Việt Nam.
Nguyên tắc kê khai thuế GTGT đối với dự án đầu tư ODA
Công văn nhấn mạnh việc kê khai thuế GTGT đối với dự án đầu tư sử dụng vốn ODA phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc sau:
- Kê khai riêng biệt: Chủ đầu tư hoặc nhà thầu chính phải thực hiện kê khai thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư ODA riêng biệt với hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của đơn vị.
- Sử dụng mẫu tờ khai phù hợp: Việc kê khai thuế GTGT cho dự án đầu tư được thực hiện theo Mẫu số 02/GTGT ban hành kèm theo Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính.
- Địa điểm nộp hồ sơ: Hồ sơ khai thuế GTGT của dự án đầu tư phải được nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi thực hiện dự án đầu tư hoặc nơi chủ đầu tư đóng trụ sở chính tùy theo từng trường hợp cụ thể.
Điều kiện và thủ tục hoàn thuế GTGT cho dự án ODA
Để được giải quyết hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư sử dụng vốn ODA, các đơn vị cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện pháp lý sau:
- Dự án đầu tư phải được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo đúng quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng vốn ODA.
- Có tài khoản ngân hàng riêng phục vụ cho dự án đầu tư và thực hiện thanh toán qua ngân hàng đối với các hóa đơn mua vào từ 20 triệu đồng trở lên.
- Hóa đơn, chứng từ mua hàng hóa, dịch vụ dùng cho dự án đầu tư phải hợp pháp, hợp lệ và ghi nhận đúng thông tin của chủ đầu tư hoặc nhà thầu chính.
- Hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT phải được lập theo đúng Mẫu số 01/HT ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính, gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Trách nhiệm của cơ quan thuế và người nộp thuế
Công văn 5171/TCT-CS cũng làm rõ trách nhiệm của các bên trong quá trình thực hiện:
- Đối với người nộp thuế: Chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của số liệu kê khai, hóa đơn chứng từ và hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT.
- Đối với cơ quan thuế: Có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra, đối chiếu hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế một cách nhanh chóng, đúng thời hạn quy định; đồng thời thực hiện thanh tra, kiểm tra sau hoàn thuế để ngăn chặn các hành vi gian lận thuế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5171/TCT-CS | Hà Nội, ngày 20 tháng 12 năm 2010 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Ninh Thuận
Trả lời công văn số 3525/CT-KKT ngày 13/10/2010 của Cục thuế tỉnh Ninh Thuận về việc kê khai, hoàn thuế cho dự án ODA, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điểm 3.1, 2.3 Mục II Thông tư số 123/2007/TT-BTC ngày 23/10/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chính sách thuế và ưu đãi thuế đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) hướng dẫn:
“2.1. Chủ dự án ODA viện trợ không hoàn lại được hoàn lại số thuế GTGT đã trả khi mua hàng hoá, dịch vụ tại Việt Nam nếu hợp đồng ký với nhà thầu chính được phê duyệt bao gồm thuế GTGT và Chủ dự án không được Ngân sách Nhà nước cấp vốn để trả thuế GTGT.
...
2.3 Trường hợp chủ dự án ODA viện trợ không hoàn lại đã được NSNN cấp vốn đối ứng để trả thuế GTGT trong quá trình thực hiện dự án thì Chủ dự án không được hoàn thuế GTGT.”
Tại Điểm 2 Mục III Thông tư số 123/2007/TT-BTC nêu trên hướng dẫn:
“Chủ dự án ODA vay khi mua hàng hoá, dịch vụ tại Việt Nam phải thực hiện nghĩa vụ thuế GTGT theo quy định tại Luật thuế GTGT và các văn bản hướng dẫn thi hành.”
Tại Điểm 2 Phần C Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế GTGT và hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 8/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế GTGT hướng dẫn:
“2. Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư đã đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hoặc dự án tìm kiếm thăm dò và phát triển mỏ dầu khí đang trong gia đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động, nếu thời gian đầu tư từ 01 năm trở lên thì được hoàn thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ sử dụng cho đầu tư theo từng năm. Trường hợp, nếu số thuế GTGT luỹ kế của hàng hoá, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư từ 200 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT.”
Căn cứ điểm 1.2 Mục I Phần III Thông tư số 108/2007/TT-BTC ngày 7/9/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với các chương trình, dự án ODA.
Căn cứ công văn số 15290/BTC-TCT ngày 29/10/2009 của Bộ Tài chính về việc hoàn thuế GTGT.
Căn cứ các hướng dẫn trên thì:
- Trường hợp Chủ dự án (Ban quản lý dự án) ODA viện trợ không hoàn lại ký hợp đồng với nhà thầu chính với giá bao gồm thuế GTGT và Chủ dự án không được NSNN cấp vốn đối ứng để trả thuế GTGT thì Chủ dự án (Ban quản lý dự án) được hoàn lại số thuế GTGT đã trả khi mua hàng hoá, dịch vụ tại Việt Nam phục vụ việc thực hiện dự án. Chủ dự án (Ban quản lý dự án) thực hiện kê khai, hoàn thuế riêng cho dự án ODA không hoàn lại theo quy định.
- Trường hợp chủ dự án vừa thực hiện dự án ODA vay không thuộc diện được hưởng ưu đãi thuế GTGT vừa có hoạt động sản xuất kinh doanh mà có thành lập Ban quản lý dự án để quản lý dự án ODA và Ban quản lý dự án có tư cách pháp nhân độc lập, có con dấu riêng, có mã số thuế riêng thì Ban quản lý dự án thực hiện kê khai, hoàn thuế GTGT cho dự án theo hướng dẫn tại Điểm 2, Phần C Thông tư số 129/2008/TT-BTC nêu trên.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế tỉnh Ninh Thuận được biết./.
|
Nơi nhận: | KT.TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 123/2007/TT-BTC hướng dẫn chính sách thuế và ưu đãi thuế đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 3 Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 4699/TCT-KK về kê khai, hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án ODA, viện trợ nhân đạo do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 63/TCT-DNL kê khai, hoàn thuế giá trị gia tăng dự án đầu tư của PVGas miền Bắc do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 2284/TCT-KK năm 2013 kê khai thuế giá trị gia tăng đối với công trình, dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước, vốn ODA do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 2743/TCT-CS năm 2013 chính sách thuế dự án ODA do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 2038/TCT-CS năm 2019 về hoàn thuế đối với dự án sử dụng nguồn vốn ODA viện trợ không hoàn lại do Liên hiệp quốc tài trợ do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Thông tư 108/2007/TT-BTC hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với các chương trình, dự án hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 123/2007/TT-BTC hướng dẫn chính sách thuế và ưu đãi thuế đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 4 Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 15290/BTC-TCT về hoàn thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 4699/TCT-KK về kê khai, hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án ODA, viện trợ nhân đạo do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 63/TCT-DNL kê khai, hoàn thuế giá trị gia tăng dự án đầu tư của PVGas miền Bắc do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 2284/TCT-KK năm 2013 kê khai thuế giá trị gia tăng đối với công trình, dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước, vốn ODA do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 2743/TCT-CS năm 2013 chính sách thuế dự án ODA do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 2038/TCT-CS năm 2019 về hoàn thuế đối với dự án sử dụng nguồn vốn ODA viện trợ không hoàn lại do Liên hiệp quốc tài trợ do Tổng cục Thuế ban hành