Công văn 5191/TCT-CS năm 2024 do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc liên quan đến chính sách tiền thuê đất. Văn bản tập trung làm rõ các nguyên tắc xác định nghĩa vụ tài chính, quy trình áp dụng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất và các biện pháp xử lý chuyển tiếp nhằm đảm bảo tính thống nhất trong việc thực thi pháp luật đất đai giữa các địa phương.
Nguyên tắc xác định đơn giá và tính tiền thuê đất
Công văn đưa ra các hướng dẫn cụ thể về việc xác định đơn giá thuê đất đối với các tổ chức, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất, cụ thể:
- Căn cứ tính tiền thuê đất: Tiền thuê đất được xác định dựa trên diện tích đất cho thuê, thời hạn thuê đất, đơn giá thuê đất và hình thức thuê đất (trả tiền thuê đất hàng năm hoặc trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê).
- Xác định đơn giá thuê đất: Đơn giá thuê đất được xác định theo giá đất tại bảng giá đất hoặc giá đất cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm có quyết định cho thuê đất hoặc thời điểm bàn giao đất thực tế.
- Chu kỳ ổn định đơn giá: Đối với trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm, đơn giá thuê đất được ổn định theo chu kỳ 05 năm kể từ thời điểm được Nhà nước quyết định cho thuê đất. Hết chu kỳ ổn định, cơ quan thuế sẽ thực hiện điều chỉnh đơn giá thuê đất cho chu kỳ tiếp theo theo quy định của pháp luật tại thời điểm điều chỉnh.
Chính sách miễn, giảm tiền thuê đất đối với dự án ưu đãi
Chính sách ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất được hướng dẫn chi tiết nhằm hỗ trợ doanh nghiệp và thu hút đầu tư:
- Điều kiện áp dụng: Dự án đầu tư phải thuộc danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật về đất đai.
- Nguyên tắc thực hiện: Việc miễn, giảm tiền thuê đất chỉ được thực hiện sau khi có quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và người thuê đất đã hoàn thành các thủ tục nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm theo quy định.
- Xử lý khi thay đổi mục đích sử dụng: Trường hợp người sử dụng đất đã được miễn, giảm tiền thuê đất nhưng sau đó chuyển nhượng dự án hoặc thay đổi mục đích sử dụng đất không còn thuộc đối tượng được ưu đãi thì phải thực hiện nộp tiền thuê đất hoàn trả theo quy định.
Quy định chuyển tiếp và phối hợp thực hiện giữa các cơ quan
Để đảm bảo việc thực thi chính sách không bị gián đoạn và hạn chế tối đa các tranh chấp pháp lý, Tổng cục Thuế hướng dẫn:
- Xử lý hồ sơ tồn đọng: Đối với các hồ sơ đất đai phát sinh trước thời điểm Luật Đất đai mới có hiệu lực nhưng chưa được giải quyết, cơ quan thuế địa phương cần phối hợp với cơ quan tài nguyên và môi trường để xác định nghĩa vụ tài chính theo đúng quy định pháp luật tại thời điểm phát sinh nghĩa vụ.
- Trách nhiệm phối hợp liên ngành: Cơ quan thuế có trách nhiệm chủ động phối hợp với Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường để kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết các vướng mắc vượt thẩm quyền liên quan đến giá đất và nghĩa vụ tài chính về đất đai trên địa bàn.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5191/TCT-CS | Hà Nội, ngày 13 tháng 11 năm 2024 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 54/TTr-CTTPHCM ngày 30/9/2024 của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh vướng mắc về việc giải quyết hồ sơ miễn tiền thuê đất theo Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tổng cục Thuế nhất trí với đề xuất của Cục Thuế TP. HCM:
Theo quy định tại khoản 5 Điều 51 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định về điều khoản chuyển tiếp đối với thu tiền thuê đất thì: Đối với trường hợp quy định tại điểm b, điểm c khoản này mà thuộc trường hợp được miễn tiền thuê đất thì cơ quan thuế chuyển trả hồ sơ cho cơ quan quản lý đất đai để thực hiện các thủ tục về đất đai (không phải làm thủ tục miễn tiền thuê đất); đối với trường hợp còn lại thì cơ quan thuế tiếp tục làm thủ tục và thông báo cho người sử dụng đất và cơ quan quản lý đất đai theo quy định tại Nghị định này.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh biết và đề nghị Cục Thuế TP. HCM căn cứ hồ sơ cụ thể và quy định nêu trên để thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |