Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 5202/TCT-CS năm 2019

Công văn 5202/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành ngày 16 tháng 12 năm 2019 là văn bản hướng dẫn quan trọng liên quan đến việc quản lý và sử dụng hóa đơn điện tử, đặc biệt là quy định về việc lập hóa đơn điện tử kèm bảng kê và tính pháp lý của hóa đơn chuyển đổi. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của văn bản này.

1. Quy định về việc không lập bảng kê kèm theo hóa đơn điện tử

Một trong những nội dung quan trọng nhất của Công văn 5202/TCT-CS là làm rõ việc lập bảng kê đối với hóa đơn điện tử:

  • Nguyên tắc chung: Khi bán hàng hóa, dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn điện tử để giao cho người mua. Hóa đơn điện tử phải ghi đầy đủ, chính xác các nội dung theo quy định, không phân biệt giá trị từng lần bán.
  • Không áp dụng bảng kê: Khác với hóa đơn giấy truyền thống, hóa đơn điện tử không được phép lập kèm theo bảng kê giấy. Người bán phải thể hiện toàn bộ danh mục hàng hóa, dịch vụ trực tiếp trên hóa đơn điện tử.
  • Lý do quy định: Hóa đơn điện tử không bị giới hạn về số dòng hay số trang hiển thị như hóa đơn giấy. Do đó, việc đính kèm bảng kê ngoài là không phù hợp với bản chất và quy định pháp lý của hóa đơn điện tử.

2. Yêu cầu về nội dung hiển thị trên hóa đơn điện tử

Để đảm bảo tính hợp pháp và hợp lệ, hóa đơn điện tử phải đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật và nội dung sau:

  • Hóa đơn phải hiển thị đầy đủ các chỉ tiêu bắt buộc bao gồm: tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, số hóa đơn, tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán và người mua.
  • Thông tin về hàng hóa, dịch vụ phải chi tiết: tên hàng hóa, dịch vụ, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền chưa có thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế suất thuế GTGT, tổng số tiền thuế GTGT và tổng cộng tiền thanh toán.
  • Chữ ký số, chữ ký điện tử của người bán và người mua (nếu có) phải đảm bảo tính xác thực và chưa bị thay đổi thông tin sau khi ký.

3. Giá trị pháp lý của hóa đơn điện tử chuyển đổi sang hóa đơn giấy

Công văn cũng tái khẳng định quy định về việc chuyển đổi hóa đơn điện tử sang chứng từ giấy:

  • Mục đích chuyển đổi: Việc chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy chỉ được thực hiện nhằm mục đích ghi sổ, theo dõi và lưu trữ chứng từ kế toán theo quy định của Luật Kế toán.
  • Hiệu lực giao dịch: Hóa đơn giấy được chuyển đổi từ hóa đơn điện tử không có hiệu lực pháp lý để thanh toán hoặc thực hiện các giao dịch mua bán, trừ trường hợp hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.

4. Ý nghĩa và hướng dẫn áp dụng cho doanh nghiệp

Doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau để tránh rủi ro pháp lý và bị xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn:

  • Chủ động nâng cấp hệ thống phần mềm hóa đơn điện tử để có thể hiển thị nhiều dòng, nhiều trang khi bán danh mục hàng hóa lớn, thay vì sử dụng phương thức lập bảng kê cũ.
  • Rà soát lại các hóa đơn đã phát hành để đảm bảo tuân thủ đúng hướng dẫn của Tổng cục Thuế tại Công văn 5202/TCT-CS.
  • Tuyên truyền, tập huấn cho bộ phận kế toán về việc không chấp nhận các hóa đơn điện tử có kèm bảng kê giấy từ phía nhà cung cấp để tránh rủi ro bị loại chi phí hợp lý khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp và không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 5202/TCT-CS
v/v: hóa đơn

Hà Nội, ngày 12 tháng 12 năm 2019

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Thanh Hóa

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 3961/CT-NVDTPC ngày 30/08/2019 của Cục Thuế tỉnh Thanh Hóa về hóa đơn. Về nội dung này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Căn cứ Luật thuế GTGT, Luật thuế TNDN và pháp luật về quản lý thuế.

- Tại khoản 2 Điều 13 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn cấp hóa đơn do Cục Thuế đặt in:

“2. Hóa đơn do cơ quan thuế cấp theo từng s tương ứng với đề nghị của tổ chức, hộ và cá nhân không kinh doanh gọi là hóa đơn lẻ.

Tổ chức không phải là doanh nghiệp, hộ và cá nhân không kinh doanh nhưng có phát sinh hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cn có hóa đơn để giao cho khách hàng được cơ quan thuế cấp hóa đơn lẻ là loại hóa đơn bán hàng.

Trường hợp doanh nghiệp sau khi đã giải th, phá sản, đã quyết toán thuế, đã đóng mã s thuế, phát sinh thanh lý tài sản cn có hóa đơn đ giao cho người mua được cơ quan thuế cấp hóa đơn lẻ là loại hóa đơn bán hàng

Tại công văn của Cục Thuế tỉnh Thanh Hóa không nêu cụ thể trường hợp mua bán xe, không có tình hình tài liệu cụ thể và cũng không có ý kiến đề xuất xử lý. Do đó, đề nghị Cục Thuế căn cứ quy định tại văn bản quy phạm pháp luật và tình hình thực tế để xử lý theo quy định.

Tổng cục Thuế có ý kiến Cục Thuế tỉnh Thanh Hóa được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó TCTr Nguyễn Thế Mạnh (để báo cáo);
- Vụ PC-BTC;
- Vụ PC-TCT;
- Website TCT;
- Lưu: VT, CS (3b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH




Lưu Đức Huy

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 5202/TCT-CS năm 2019 về hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 5202/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 12/12/2019
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Lưu Đức Huy
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 12/12/2019
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 5202/TCT-CS năm 2019 về hóa đơn do T...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký