Tóm tắt Công văn 5205/TCT-CS năm 2018 về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng của cơ sở mầm non
Công văn 5205/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT), trọng tâm là việc khấu trừ và hoàn thuế GTGT đối với các cơ sở giáo dục mầm non. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các cơ sở giáo dục mầm non thực hiện đúng nghĩa vụ thuế và tối ưu hóa quyền lợi hợp pháp về khấu trừ, hoàn thuế.
Dịch vụ giáo dục thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT
Theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành, dịch vụ giáo dục, đào tạo các cấp từ mầm non đến phổ thông, đại học, dạy nghề thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Cụ thể đối với cơ sở mầm non:
- Các hoạt động dạy học, chăm sóc trẻ, tiền ăn bán trú, tiền đưa đón học sinh và các khoản thu dịch vụ khác phục vụ trực tiếp cho việc học tập, sinh hoạt của trẻ tại cơ sở mầm non theo quy định đều thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Cơ sở mầm non khi cung cấp các dịch vụ này không phải kê khai, tính thuế GTGT đầu ra đối với doanh thu từ hoạt động giáo dục và chăm sóc trẻ.
Nguyên tắc phân bổ và khấu trừ thuế GTGT đầu vào
Do dịch vụ giáo dục mầm non thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, việc khấu trừ thuế GTGT đầu vào của các cơ sở này được thực hiện nghiêm ngặt theo nguyên tắc phân bổ:
- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng chung cho cả hoạt động chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT.
- Cơ sở mầm non phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ. Trường hợp không hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT, doanh thu không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra.
- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ (bao gồm cả tài sản cố định) hình thành nên cơ sở vật chất phục vụ trực tiếp cho hoạt động dạy và học (đối tượng không chịu thuế) thì không được khấu trừ mà phải tính vào nguyên giá tài sản cố định hoặc chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
Quy định về hoàn thuế GTGT đối với cơ sở mầm non
Việc hoàn thuế GTGT đối với các cơ sở mầm non được Tổng cục Thuế hướng dẫn dựa trên các điều kiện thực tế về đầu tư và hoạt động kinh doanh:
- Cơ sở giáo dục mầm non mới thành lập từ dự án đầu tư đang trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động, nếu có số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư lũy kế từ 300 triệu đồng trở lên thì được xét hoàn thuế GTGT theo quy định (áp dụng đối với dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ).
- Trường hợp cơ sở mầm non đã đi vào hoạt động và chỉ phát sinh doanh thu từ dịch vụ giáo dục (đối tượng không chịu thuế GTGT) thì không phát sinh thuế GTGT đầu ra, do đó không thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT đối với các chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động thường xuyên.
- Các cơ sở mầm non cần lưu ý hoàn thiện đầy đủ hồ sơ, chứng từ, hóa đơn hợp pháp đối với các dự án đầu tư xây dựng trường lớp, mua sắm trang thiết bị ban đầu để đảm bảo đủ điều kiện hoàn thuế hoặc kết chuyển chi phí theo đúng quy định pháp luật.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5205/TCT-CS | Hà Nội, ngày 19 tháng 12 năm 2018 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 5763/CT-KT1 ngày 10/9/2018 của Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế về khấu trừ, hoàn thuế GTGT của cơ sở mầm non. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Theo quy định tại Khoản 13 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về đối tượng không chịu thuế GTGT thì:
“13. Dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật bao gồm cả dạy ngoại ngữ, tin học; dạy múa, hát, hội họa, nhạc, kịch, xiếc, thể dục, thể thao; nuôi dạy trẻ và dạy các nghề khác nhằm đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ văn hóa, kiến thức chuyên môn nghề nghiệp...” thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT;
Theo quy định tại Khoản 7 và Khoản 9 Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC nêu trên thì:
“7. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT hướng dẫn tại Điều 4 Thông tư này không được khấu trừ, trừ các trường hợp sau:
a) Thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh mua vào để sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại hướng dẫn tại khoản 19 Điều 4 Thông tư này được khấu trừ toàn bộ;
b) Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ dầu khí đến ngày khai thác đầu tiên hoặc ngày sản xuất đầu tiên được khấu trừ toàn bộ”;
“9. Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, cơ sở kinh doanh được hạch toán vào chi phí để tính thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc tính vào nguyên giá của tài sản cố định, trừ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt”.
Căn cứ các hướng dẫn trên, trường hợp Công ty SCAVI Huế có ngành nghề kinh doanh sản xuất hàng may sẵn để xuất khẩu và bán ở thị trường nội địa, Công ty có đầu tư xây dựng trường mầm non phục vụ việc trông giữ con của cán bộ, công nhân viên trong Công ty và có thu tiền để hỗ trợ hoạt động trông giữ trẻ thì Tổng cục Thuế nhất trí với ý kiến đề xuất của Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế tại công văn số 5763/CT-KT1 nêu trên: hoạt động nuôi dạy, trông giữ trẻ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT nên số thuế GTGT đầu vào tương ứng với giá trị đầu tư xây dựng và chi phí khác của trường mầm non không được khấu trừ, hoàn thuế GTGT theo quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế được biết và hướng dẫn đơn vị thực hiện đúng quy định./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 5025/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 5087/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 5417/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư xây dựng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 288/TCT-KK năm 2019 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 828/TCT-CS năm 2019 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng tại chi nhánh phụ thuộc do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 2196/TCT-KK năm 2019 về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 5025/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 5087/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 5417/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư xây dựng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 288/TCT-KK năm 2019 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 828/TCT-CS năm 2019 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng tại chi nhánh phụ thuộc do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 2196/TCT-KK năm 2019 về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành