Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 5207/TCT-QLN năm 2014 về việc xóa nợ tiền thuế, tiền phạt

Công văn 5207/TCT-QLN do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thống nhất thực hiện việc xử lý, lập hồ sơ và thực hiện thủ tục xóa nợ tiền thuế, tiền phạt đối với các trường hợp theo quy định của pháp luật quản lý thuế. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết các quy định cốt lõi của văn bản này:

Các đối tượng được xem xét xóa nợ tiền thuế, tiền phạt

Theo hướng dẫn, các đối tượng được đề xuất xóa nợ tiền thuế, tiền phạt bao gồm:

  • Doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản đã thực hiện các khoản thanh toán theo quy định của pháp luật phá sản mà không còn tài sản để nộp tiền thuế, tiền phạt.
  • Cá nhân được pháp luật coi là đã chết, mất tích, hoặc mất năng lực hành vi dân sự mà không có tài sản để nộp tiền thuế, tiền phạt còn nợ.
  • Các khoản nợ tiền thuế, tiền phạt của người nộp thuế không thuộc các trường hợp nêu trên nhưng đã quá thời hạn quản lý nợ theo quy định và cơ quan thuế đã áp dụng mọi biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế nhưng không thể thu hồi được.

Thành phần hồ sơ đề nghị xóa nợ tiền thuế, tiền phạt

Để thực hiện việc xóa nợ, cơ quan thuế quản lý trực tiếp phải lập và hoàn thiện hồ sơ theo từng trường hợp cụ thể:

  • Đối với doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản: Phải có Quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp của Tòa án; Văn bản phân chia tài sản của chấp hành viên hoặc cơ quan thi hành án thể hiện việc không còn tài sản để nộp thuế; Quyết định đình chỉ thi hành án của cơ quan thi hành án dân sự.
  • Đối với cá nhân đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự: Phải có Giấy chứng tử hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố một người đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự; Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc người nộp thuế không còn tài sản thừa kế hoặc tài sản để nộp thuế.
  • Đối với các trường hợp khác: Văn bản đề nghị xóa nợ của Chi cục Thuế hoặc Cục Thuế; Các quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế đã thực hiện; Biên bản xác minh tình trạng hoạt động và tài sản của người nộp thuế.

Quy trình và thẩm quyền giải quyết xóa nợ

Văn bản quy định rõ trình tự thực hiện và trách nhiệm của các cấp cơ quan thuế:

  • Trách nhiệm của Chi cục Thuế: Phát hiện, lập hồ sơ đề nghị xóa nợ tiền thuế, tiền phạt đối với người nộp thuế do Chi cục trực tiếp quản lý, gửi báo cáo lên Cục Thuế xem xét.
  • Trách nhiệm của Cục Thuế: Thẩm định hồ sơ do Chi cục Thuế gửi lên hoặc trực tiếp lập hồ sơ đối với người nộp thuế do Cục Thuế quản lý. Cục Thuế có trách nhiệm tổng hợp, kiểm tra tính pháp lý và lập văn bản đề nghị kèm hồ sơ gửi Tổng cục Thuế hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định theo thẩm quyền.
  • Thẩm quyền quyết định: Việc quyết định xóa nợ tiền thuế, tiền phạt được thực hiện phân cấp theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành hiện hành tại thời điểm áp dụng.

Một số lưu ý trong quá trình thực hiện

  • Cơ quan thuế phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của số liệu nợ thuế và các tài liệu trong hồ sơ đề nghị xóa nợ.
  • Lưu ý quan trọng: Việc xóa nợ tiền thuế, tiền phạt phải được thực hiện công khai, minh bạch, đúng đối tượng và đúng trình tự thủ tục pháp luật quy định, tránh thất thoát ngân sách nhà nước hoặc trục lợi chính sách.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 5207/TCT-QLN
V/v: xóa nợ tiền thuế, tiền phạt

Hà Nội, ngày 24 tháng 11 năm 2014

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Tuyên Quang

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 2188/CT-QLN ngày 30/10/2014 của Cục Thuế tỉnh Tuyên Quang về việc xóa nợ tiền thuế, tiền phạt của Công ty cổ phần nước khoáng Tuyên Quang (mã số thuế 5000160394) do Công ty đã giải thể và vẫn còn nợ tiền thuế, tiền phạt. Về việc này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại Khoản 2 và Khoản 5 Điều 2 Thông tư số 179/2013/TT-BTC ngày 02/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn xóa nợ tiền thuế, tiền phạt không có khả năng thu hồi phát sinh trước ngày 01/7/2007 quy định: đối tượng được xem xét xóa nợ tiền thuế, tiền phạt là doanh nghiệp nhà nước (được xác định theo quy định tại Khoản 22 Điều 4 Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005) đã có quyết định giải thể của cơ quan có thẩm quyền còn nợ tiền thuế, tiền phạt phát sinh trước ngày 1/7/2007.

Căn cứ quy định nêu trên, đề nghị Cục Thuế tỉnh Tuyên Quang xác định lại đối tượng được xóa nợ tiền thuế, tiền phạt, nếu Công ty không phải là doanh nghiệp nhà nước (được xác định theo quy định tại Khoản 22 Điều 4 Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11) thì không thuộc đối tượng được xem xét xóa nợ tiền thuế, tiền phạt theo quy định tại Thông tư số 179/2013/TT-BTC (nêu trên).

Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Tuyên Quang biết và thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, QLN (2b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ QUẢN LÝ NỢ VÀ CCNT
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Vũ Đức Tuân

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 5207/TCT-QLN năm 2014 xóa nợ tiền thuế, tiền phạt do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 5207/TCT-QLN
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 24/11/2014
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Vũ Đức Tuân
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 24/11/2014
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 5207/TCT-QLN năm 2014 xóa nợ tiền th...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký