Giới thiệu chung về Công văn 5210/TCHQ-TXNK
Công văn 5210/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về việc phân loại mặt hàng xe chở hàng chạy điện nhập khẩu. Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng giúp thống nhất áp dụng mã số HS, xác định đúng bản chất hàng hóa và áp thuế chính xác đối với dòng phương tiện này tại tất cả các chi cục hải quan trên cả nước.
Cơ sở pháp lý để thực hiện phân loại
Tổng cục Hải quan căn cứ vào các quy định pháp lý và tài liệu kỹ thuật tiêu chuẩn để đưa ra hướng dẫn phân loại, bao gồm:
- Luật Hải quan và các văn bản hướng dẫn thi hành về phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
- Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành.
- Chú giải chi tiết Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa (HS) của Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO) đối với các nhóm hàng liên quan đến phương tiện vận tải đường bộ.
Tiêu chí phân biệt xe chở hàng chạy điện thuộc nhóm 87.04 và nhóm 87.09
Nội dung cốt lõi của Công văn 5210/TCHQ-TXNK tập trung vào việc phân định rõ ràng giữa hai nhóm mã HS dễ gây nhầm lẫn dựa trên đặc tính kỹ thuật và mục đích sử dụng thiết kế:
- Nhóm 87.04 (Xe ô tô chở hàng): Áp dụng cho các loại xe chở hàng chạy điện được thiết kế để vận chuyển hàng hóa trên hệ thống đường giao thông công cộng. Các phương tiện này thường có cabin hoàn chỉnh (kín hoặc hở) cho người lái, hệ thống điều khiển tiêu chuẩn (vô lăng, hệ thống phanh, đèn tín hiệu), tốc độ di chuyển cao và đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật để đăng kiểm lưu hành đường bộ.
- Nhóm 87.09 (Xe chở hàng tự hành dùng tại nhà máy, kho tàng, bến cảng hoặc sân bay): Áp dụng cho các loại xe điện tự hành chuyên dụng để vận chuyển hàng hóa trong phạm vi hẹp, cự ly ngắn. Đặc điểm nhận diện của nhóm này bao gồm: tốc độ tối đa bị giới hạn ở mức thấp, thiết kế không có cabin kín (thường chỉ có sàn phẳng hoặc khung hở), không trang bị đầy đủ hệ thống an toàn như xe chạy đường bộ công cộng, và được thiết kế đặc thù để hoạt động trong các khu vực nội bộ khép kín.
Hướng dẫn tổ chức thực hiện đối với Cơ quan Hải quan địa phương
Để đảm bảo việc áp dụng pháp luật thuế và hải quan được đồng bộ, Tổng cục Hải quan yêu cầu các Cục Hải quan tỉnh, thành phố thực hiện nghiêm túc các nội dung sau:
- Kiểm tra hồ sơ kỹ thuật: Công chức hải quan phải đối chiếu kỹ lưỡng tài liệu kỹ thuật (catalogue), chứng nhận chất lượng của nhà sản xuất để xác định rõ các thông số như công suất động cơ, tốc độ tối đa, tải trọng thiết kế và cấu tạo khung gầm.
- Kiểm tra thực tế hàng hóa: Trong trường hợp có nghi ngờ về thông tin khai báo của doanh nghiệp, cơ quan hải quan phải tiến hành kiểm tra thực tế phương tiện, đặc biệt lưu ý đến hệ thống lái, hệ thống truyền động và cabin của xe để có cơ sở phân loại chính xác.
- Áp dụng thống nhất mã HS: Thực hiện phân loại và áp mã thuế theo đúng hướng dẫn tại công văn này, tránh tình trạng cùng một mặt hàng nhưng áp mã khác nhau tại các cửa khẩu khác nhau.
Ý nghĩa của văn bản đối với hoạt động xuất nhập khẩu
Công văn 5210/TCHQ-TXNK mang lại sự minh bạch pháp lý cao cho các doanh nghiệp nhập khẩu xe điện chở hàng. Việc làm rõ các tiêu chí phân loại giúp doanh nghiệp chủ động xác định đúng mã HS và nghĩa vụ thuế ngay từ khâu chuẩn bị hồ sơ, giảm thiểu tối đa rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính do khai sai mã hàng, đồng thời đẩy nhanh tiến độ thông quan hàng hóa tại cửa khẩu.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5210/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 08 tháng 08 năm 2010 |
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 698/HQLS-NC ngày 28.4.2010 của Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn báo cáo việc phân loại mặt hàng xe chạy bằng điện nhập khẩu theo tờ khai số 1162/NK/KD/B15B ngày 2.2.2010 tại Chi cục Hải quan CK Hữu Nghị, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 85/2003/TT-BTC ngày 29.8.2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Biểu thuế xuất khẩu;
Căn cứ Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Thông tư số 216/2009/TT-BTC ngày 12.11.2009 của Bộ Tài chính quy định mức thuế suất của Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế; thì:
Hàng nhập khẩu được xác định là xe chở hàng hóa, dẫn động bởi động cơ điện dùng ắc quy, không sử dụng để chở người hoặc chở hàng hóa trên đường hoặc các hình thức phổ biến khác, sử dụng trong nhà máy, kho hàng, bến cảng hoặc sân bay, dùng để chở hàng hóa trên đoạn đường ngắn thuộc mã số 8709.11.00.00, có thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi là 3% (ba phần trăm).
Trường hợp xác định hàng nhập khẩu là xe ô tô vận tải hàng hóa có tổng trọng tải không quá 5 tấn, dẫn động bằng động cơ điện dùng ắc quy, cấu tạo như xe tải thông thường để chạy trên đường giao thông công cộng sẽ thuộc mã số 8704.90.90.10, có thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi là 80%.
Đề nghị Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn kiểm tra thực tế hàng hóa nhập khẩu, đối chiếu với bộ hồ sơ của lô hàng và nguyên tắc phân loại tại Phần B, Mục I, điểm 1, Thông tư số 85/2003/TT-BTC để xác định mã số của hàng nhập khẩu và áp dụng mức thuế theo quy định. Ngoài các nguyên tắc phân loại phải tuân thủ, thì chú giải chi tiết HS là tài liệu mang tính tham khảo.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn biết và thực hiện.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 85/2003/TT-BTC hướng dẫn phân loại hàng hoá theo Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Biểu thuế xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 216/2009/TT-BTC quy định mức thuế suất của biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông tư 85/2003/TT-BTC hướng dẫn phân loại hàng hoá theo Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Biểu thuế xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 216/2009/TT-BTC quy định mức thuế suất của biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 3420/TCHQ-TXNK năm 2013 phân loại xe điện trước khi làm thủ tục hải quan do Tổng cục Hải quan ban hành