Công văn 5220/VPCP-KTN là văn bản chỉ đạo quan trọng của Văn phòng Chính phủ về việc xử lý cát nhiễm mặn tận thu từ các dự án nạo vét, khơi thông luồng lạch. Văn bản này đưa ra những định hướng cốt lõi nhằm quản lý, sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên, đồng thời giải quyết hài hòa lợi ích giữa phát triển giao thông đường thủy và bảo vệ môi trường.
- Thông tin tổng quan về văn bản
- Tên văn bản: Công văn 5220/VPCP-KTN xử lý cát nhiễm mặn tận thu từ nạo vét, khơi thông luồng lạch.
- Cơ quan ban hành: Văn phòng Chính phủ.
- Nội dung trọng tâm: Cho ý kiến chỉ đạo về phương án xử lý, tận thu và xuất khẩu cát nhiễm mặn thu hồi từ các dự án xã hội hóa nạo vét, duy tu các tuyến luồng hàng hải và đường thủy nội địa.
- Chủ trương xử lý cát nhiễm mặn tận thu
- Ưu tiên sử dụng trong nước: Cát nhiễm mặn tận thu từ hoạt động nạo vét, khơi thông luồng lạch trước hết phải được ưu tiên phục vụ cho các nhu cầu san lấp, xây dựng trong nước tại các vùng lân cận dự án nhằm tiết kiệm tài nguyên và giảm chi phí vận chuyển.
- Cho phép xuất khẩu có điều kiện: Đối với lượng cát nhiễm mặn không thể tiêu thụ nội địa hoặc vượt quá nhu cầu sử dụng trong nước, Chính phủ xem xét cho phép xuất khẩu nhằm tận thu nguồn thu cho ngân sách và hỗ trợ doanh nghiệp bù đắp chi phí thực hiện dự án nạo vét. Việc xuất khẩu phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật về khoáng sản, thương mại và bảo vệ môi trường.
- Quản lý khối lượng tận thu: Các cơ quan chức năng có trách nhiệm giám sát chặt chẽ khối lượng cát nhiễm mặn thực tế thu hồi được, đảm bảo không xảy ra tình trạng lợi dụng việc nạo vét để khai thác cát trái phép hoặc xuất khẩu lậu.
- Phân công trách nhiệm của các Bộ, ngành và địa phương
- Bộ Xây dựng: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn, kiểm tra và xác định nhu cầu sử dụng cát nhiễm mặn trong nước; hướng dẫn thủ tục xuất khẩu cát nhiễm mặn tận thu theo đúng quy chuẩn kỹ thuật và quy định hiện hành.
- Bộ Giao thông vận tải: Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc giám sát chặt chẽ quá trình thi công nạo vét, khơi thông luồng lạch; đảm bảo các dự án thực hiện đúng tiến độ, thiết kế và không gây ảnh hưởng đến an toàn hàng hải, đường thủy.
- Bộ Tài nguyên và Môi trường: Phối hợp giám sát công tác bảo vệ môi trường trong quá trình nạo vét và vận chuyển cát; xử lý nghiêm các hành vi vi phạm gây sạt lở bờ sông, bờ biển hoặc làm suy thoái hệ sinh thái khu vực dự án.
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Chịu trách nhiệm quản lý nhà nước trên địa bàn đối với hoạt động nạo vét, tận thu cát; phối hợp với các Bộ ngành kiểm tra, giám sát chặt chẽ hoạt động của các doanh nghiệp được cấp phép nhằm ngăn ngừa thất thoát tài nguyên.
- Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 5220/VPCP-KTN thể hiện sự linh hoạt trong quản lý tài nguyên của Chính phủ, vừa giải quyết được bài toán khơi thông luồng lạch phục vụ giao thông vận tải thủy, vừa tận dụng tối đa nguồn tài nguyên cát nhiễm mặn thu hồi được. Việc quy định rõ ràng trách nhiệm của từng cơ quan giúp tăng cường tính minh bạch, hạn chế thất thoát tài nguyên và ngăn ngừa các tác động tiêu cực đến môi trường tự nhiên tại các khu vực cửa sông, ven biển.
| VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5220/VPCP-KTN | Hà Nội, ngày 27 tháng 07 năm 2010 |
| Kính gửi: | - Các Bộ: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông vận tải, Quốc phòng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; |
Xét đề nghị của Bộ Xây dựng tại công văn số 50/BC-BXD ngày 25 tháng 6 năm 2010 và ý kiến của các Bộ liên quan về việc xử lý cát nhiễm mặn tận thu từ các dự án nạo vét, thông luồng lạch các sông, cửa sông giáp biển, cảng biển, Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng có ý kiến như sau:
1. Đồng ý với Phương án 1 như Bộ Xây dựng đề xuất trong báo cáo nêu trên: cấm xuất khẩu cát nhiễm mặn từ ngày 30 tháng 6 năm 2010.
2. Ủy ban nhân dân các tỉnh ven biển có các dự án cần nạo vét, khơi thông luồn lạch các cửa sông, cảng sông giáp biển, cảng biển phối hợp với các Bộ: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, khẩn trương lập quy hoạch các khu vực lấn biển và kế hoạch san lấp nội địa, tạo điều kiện thực hiện các dự án nạo vét, khơi thông luồng lạch nói chung.
Văn phòng Chính phủ thông báo để các Bộ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương biết, thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG CHỦ NHIỆM |
Lược đồ văn bản đang được cập nhật.
- 1 Công văn 5610/VPCP-KTN thực hiện dự án nạo vét, khơi thông luồng lạch kết hợp tận thu cát nhiễm mặn để xuất khẩu do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 2 Công văn 2973/CHHVN-KHTC năm 2013 nạo vét, khơi thông luồng lạch và tận thu cát nhiễm mặn để xuất khẩu tại Cửa Tùng - Cửa Việt do Cục Hàng hải Việt Nam ban hành
- 3 Công văn 10618/VPCP-KTN năm 2013 thực hiện Dự án nạo vét, khơi thông luồng tại cửa sông có tận thu cát nhiễm mặn để xuất khẩu do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 4 Công văn 8539/VPCP-KTTH năm 2017 về xử lý cát nhiễm mặn thu hồi từ dự án nạo vét khơi thông luồng cảng quân sự do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 1 Công văn 5610/VPCP-KTN thực hiện dự án nạo vét, khơi thông luồng lạch kết hợp tận thu cát nhiễm mặn để xuất khẩu do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 2 Công văn 2973/CHHVN-KHTC năm 2013 nạo vét, khơi thông luồng lạch và tận thu cát nhiễm mặn để xuất khẩu tại Cửa Tùng - Cửa Việt do Cục Hàng hải Việt Nam ban hành
- 3 Công văn 10618/VPCP-KTN năm 2013 thực hiện Dự án nạo vét, khơi thông luồng tại cửa sông có tận thu cát nhiễm mặn để xuất khẩu do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 4 Công văn 8539/VPCP-KTTH năm 2017 về xử lý cát nhiễm mặn thu hồi từ dự án nạo vét khơi thông luồng cảng quân sự do Văn phòng Chính phủ ban hành