Tổng quan về Công văn 524/GSQL-GQ1 năm 2016
Công văn 524/GSQL-GQ1 do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn và thống nhất thực hiện các quy định liên quan đến thông tin trên vận tải đơn (Bill of Lading - B/L) đối với hàng hóa nhập khẩu. Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc của doanh nghiệp và hải quan địa phương trong quá trình làm thủ tục thông quan, đặc biệt là việc xác định tính hợp lệ của người nhận hàng trên vận đơn.
Các nội dung trọng tâm của Công văn 524/GSQL-GQ1
- Quy định về việc thể hiện thông tin người nhận hàng (Consignee)
- Thông tin về người nhận hàng trên vận tải đơn phải rõ ràng, phù hợp với các chứng từ kèm theo trong bộ hồ sơ hải quan như hóa đơn thương mại (Invoice), hợp đồng mua bán (Contract) và bản khai hàng hóa (Manifest).
- Trường hợp người nhận hàng trên vận đơn là các đại lý vận chuyển (Freight Forwarder), văn bản yêu cầu phải xác định rõ mối quan hệ giữa đại lý và chủ hàng thực tế để đảm bảo tính pháp lý trong việc sở hữu hàng hóa.
- Hướng dẫn xử lý đối với vận đơn dạng "To order" (Vận đơn theo lệnh)
- Đối với các vận tải đơn ghi ô người nhận hàng là "To order" (Theo lệnh), "To order of shipper" (Theo lệnh của người gửi hàng) hoặc "To order of [Tên ngân hàng]" (Theo lệnh của ngân hàng phát hành L/C):
- Doanh nghiệp khi làm thủ tục hải quan phải xuất trình vận tải đơn đã được ký hậu (Endorsement) theo đúng quy định của pháp luật hàng hải quốc tế và Việt Nam để chứng minh quyền nhận hàng hợp pháp.
- Cơ quan hải quan có trách nhiệm kiểm tra tính liên tục và hợp pháp của các chữ ký hậu trên mặt sau của vận đơn gốc trước khi chấp nhận thông quan hàng hóa.
- Sự thống nhất giữa thông tin trên vận đơn và hệ thống E-Manifest
- Thông tin về người nhận hàng, người thông báo (Notify Party) trên vận tải đơn giấy phải trùng khớp với thông tin đã được khai báo trên hệ thống tiếp nhận thông tin hải quan điện tử (E-Manifest).
- Mọi sự sai lệch giữa vận đơn bản giấy và dữ liệu điện tử đều phải được giải trình bằng văn bản và thực hiện thủ tục sửa đổi, bổ sung manifest theo đúng quy định pháp luật trước khi tiến hành các bước thông quan tiếp theo.
- Trách nhiệm của các bên liên quan
- Đối với người khai hải quan: Phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin khai báo trên vận đơn và các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan. Chủ động thực hiện ký hậu vận đơn đúng quy định khi sử dụng vận đơn theo lệnh.
- Đối với cơ quan hải quan địa phương: Thực hiện kiểm tra chặt chẽ thông tin trên vận tải đơn, đối chiếu kỹ lưỡng với hồ sơ lô hàng. Không tự ý đặt ra các yêu cầu thủ tục rườm rà ngoài quy định, gây khó khăn cho doanh nghiệp nhưng vẫn phải đảm bảo ngăn chặn các hành vi gian lận thương mại hoặc chuyển dịch quyền sở hữu hàng hóa bất hợp pháp.
Tóm lại, Công văn 524/GSQL-GQ1 năm 2016 là cơ sở pháp lý quan trọng giúp chuẩn hóa quy trình kiểm tra vận tải đơn của cơ quan hải quan, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các chủ hàng thực tế, đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực hải quan và xuất nhập khẩu.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 524/GSQL-GQ1 | Hà Nội, ngày 15 tháng 4 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty TNHH PROCTER & GAMBLE Đông Dương,
(Đ/c: KCN Đồng An, Bình Hoà, Thuận An, Bình Dương)
Trả lời công văn số 03/PC ngày 12/01/2016 của Công ty TNHH PROCTER & GAMBLE Đông Dương về việc liên quan đến thông tin ký và đóng dấu nhà vận chuyển trên Bill Surrender / Bill Telex released / Seaway Bill, Cục Giám sát quản lý về Hải quan có ý kiến như sau:
Hiện nay, quy định về nộp, xác nhận và sử dụng các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan, hồ sơ thuế được thực hiện theo quy định tại Điều 3 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 15/3/2015 của Bộ Tài Chính. Quy định về hồ sơ hải quan được thực hiện theo quy định tại Điều 16 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 15/3/2015 của Bộ Tài Chính. Đối với nội dung của vận đơn thực hiện theo quy định tại Điều 87 Bộ luật Hàng hải số 40/2005/QH11 ngày 14/6/2015, cụ thể:
“1. Vận đơn bao gồm các nội dung sau đây:
a) Tên và trụ sở chính của người vận chuyển;
…
n) Chữ ký của người vận chuyển hoặc thuyền trưởng hoặc đại diện khác có thẩm quyền của người vận chuyển.
Trong vận đơn, nếu thiếu một hoặc một số nội dung quy định tại Khoản này nhưng phù hợp với quy định tại Điều 73 của Bộ luật này thì không ảnh hưởng đến giá trị pháp lý của vận đơn…”
Đề nghị Công ty căn cứ thực tế vận tải đơn và đối chiếu với quy định tại Điều 73 của Bộ luật hàng hải dẫn trên để thực hiện.
Cục Giám sát quản lý về Hải quan - Tổng cục Hải quan trả lời để Công ty biết./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 4739/TCHQ-GSQL về vận tải đơn được phát hành từ nước thứ 3 do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 4310/TCHQ-CCHĐH hướng dẫn khai báo vận tải đơn trong hồ sơ hải quan điện tử do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 17236/BTC-TCHQ năm 2013 về C/O mẫu D có vận tải đơn không được cấp tại lãnh thổ nước thành viên xuất khẩu do Bộ Tài chính đã ban hành
- 4 Công văn 1332/GSQL-TH năm 2016 vướng mắc liên quan đến vận tải đơn được cấp tại Hồng Kông do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5 Công văn 1281/GSQL-GQ1 năm 2018 về thông tin trên vận tải đơn do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 1 Bộ luật Hàng hải 2005
- 2 Công văn 4739/TCHQ-GSQL về vận tải đơn được phát hành từ nước thứ 3 do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 4310/TCHQ-CCHĐH hướng dẫn khai báo vận tải đơn trong hồ sơ hải quan điện tử do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 17236/BTC-TCHQ năm 2013 về C/O mẫu D có vận tải đơn không được cấp tại lãnh thổ nước thành viên xuất khẩu do Bộ Tài chính đã ban hành
- 5 Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 1332/GSQL-TH năm 2016 vướng mắc liên quan đến vận tải đơn được cấp tại Hồng Kông do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 7 Công văn 1281/GSQL-GQ1 năm 2018 về thông tin trên vận tải đơn do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành