Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 5258/TCT-KK về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với dự án ODA

Công văn 5258/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) và hoàn thuế GTGT đối với các dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA). Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các chủ đầu tư, nhà thầu và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án thực hiện nghĩa vụ thuế, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của các bên liên quan theo đúng quy định pháp luật.

Chính sách hoàn thuế GTGT đối với dự án ODA không hoàn lại

Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, chính sách hoàn thuế GTGT đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn ODA không hoàn lại được áp dụng cụ thể như sau:

  • Đối tượng được hoàn thuế: Chủ chương trình, dự án hoặc nhà thầu chính được chủ chương trình, dự án ODA không hoàn lại giao quản lý, thực hiện dự án sẽ được hoàn lại số thuế GTGT đã trả đối với hàng hóa, dịch vụ mua tại Việt Nam để phục vụ cho dự án.
  • Nguyên tắc áp dụng: Việc hoàn thuế GTGT chỉ được thực hiện đối với các khoản chi phí hợp pháp, có đầy đủ hóa đơn GTGT hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu theo quy định.
  • Trường hợp nhà thầu nước ngoài: Nhà thầu nước ngoài thực hiện dự án ODA không hoàn lại nếu trực tiếp đăng ký thuế, kê khai và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì được xem xét hoàn thuế GTGT đầu vào tương ứng với phần hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho dự án.

Chính sách thuế GTGT đối với dự án sử dụng vốn vay ODA ưu đãi

Đối với các dự án sử dụng nguồn vốn vay ODA (bao gồm cả vốn vay ưu đãi và vốn vay hỗn hợp), chính sách thuế GTGT có sự khác biệt rõ rệt so với nguồn vốn không hoàn lại:

  • Không áp dụng hoàn thuế trực tiếp cho chủ dự án: Các dự án sử dụng vốn vay ODA ưu đãi không thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT trực tiếp từ ngân sách nhà nước đối với hàng hóa, dịch vụ mua trong nước phục vụ cho dự án.
  • Cơ chế khấu trừ thuế: Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho dự án ODA vay ưu đãi được kê khai, khấu trừ theo quy định chung của Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành.
  • Nghĩa vụ của nhà thầu: Các nhà thầu cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho dự án ODA vay ưu đãi phải thực hiện xuất hóa đơn GTGT, kê khai và nộp thuế GTGT theo đúng thuế suất quy định đối với từng loại mặt hàng, dịch vụ cung ứng.

Thủ tục kê khai và hồ sơ hoàn thuế GTGT cho dự án ODA

Để đảm bảo tiến độ và tính pháp lý trong quá trình hoàn thuế GTGT, các đơn vị cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về hồ sơ và thủ tục:

  • Hồ sơ đề nghị hoàn thuế: Bao gồm Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước (theo mẫu quy định), văn bản phê duyệt dự án ODA của cơ quan có thẩm quyền, quyết định giao dự án, cùng các hóa đơn, chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào.
  • Địa điểm nộp hồ sơ: Người nộp thuế nộp hồ sơ hoàn thuế trực tiếp tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp dự án hoặc cơ quan thuế nơi đóng trụ sở chính của chủ dự án/nhà thầu chính.
  • Thời hạn giải quyết: Cơ quan thuế có trách nhiệm tiếp nhận, phân loại hồ sơ (thuộc diện hoàn thuế trước kiểm tra sau hoặc kiểm tra trước hoàn thuế sau) và thực hiện giải quyết hoàn thuế theo đúng thời hạn quy định của Luật Quản lý thuế.

Một số lưu ý quan trọng khi thực hiện chính sách thuế GTGT dự án ODA

Công văn 5258/TCT-KK nhấn mạnh một số điểm cốt lõi nhằm tránh sai sót trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế:

  • Phân định rõ nguồn vốn: Đối với các dự án hỗn hợp sử dụng nhiều nguồn vốn khác nhau, chủ đầu tư phải phân định rõ ràng giữa nguồn vốn ODA không hoàn lại và vốn vay ODA ưu đãi để áp dụng đúng chính sách hoàn thuế tương ứng cho từng phần vốn.
  • Tính hợp lệ của chứng từ thanh toán: Tất cả các khoản thanh toán cho hàng hóa, dịch vụ mua vào từ 20 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (chuyển khoản ngân hàng) để đủ điều kiện khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT.
  • Trách nhiệm phối hợp: Chủ đầu tư dự án ODA có trách nhiệm cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu pháp lý liên quan đến dự án cho nhà thầu và cơ quan thuế để làm cơ sở xác định nghĩa vụ thuế chính xác, tránh việc chậm trễ trong khâu giải ngân và hoàn thuế.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 5258/TCT-KK
V/v: chính sách thuế GTGT

Hà Nội, ngày 25 tháng 12 năm 2009

 

Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 15249/CT-THNVDT ngày 7/9/2009 của Cục Thuế thành phố Hà Nội về việc kê khai hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dự án ODA, tổ chức ở Việt Nam sử dụng tiền viện trợ nhân đạo của tổ chức, cá nhân nước ngoài để mua hàng hoá, dịch vụ phục vụ cho chương trình, dự án viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo tại Việt Nam và các đối tượng hưởng ưu đãi miễn trừ ngoại giao. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ Điều 22 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006;

Căn cứ điểm 1.3 Mục I, Mục II Phần B, điểm 3, điểm 4, điểm 5 Mục I Phần G Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế;

Căn cứ điểm 2 Phần I, điểm 2 Mục I Phần II Thông tư số 85/2007/TT-BTC ngày 18/7/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế về đăng ký thuế;

Căn cứ điểm 1 và điểm 4 Mục V Thông tư số 123/2007/TT-BTC ngày 23/10/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chính sách thuế và ưu đãi thuế đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA);

Căn cứ điểm 3(b), điểm 4 (a) Phần II Thông tư số 08/2003/TT-BTC ngày 15/01/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện hoàn thuế GTGT đối với cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện ngoại giao và cơ quan đại diện tổ chức quốc tế tại Việt Nam,

Căn cứ các hướng dẫn nêu trên, thì:

1.Đối với các chủ dự án ODA và Tổ chức ở Việt Nam sử dụng tiền viện trợ nhân đạo của tổ chức, cá nhân nước ngoài thuộc diện được hoàn thuế GTGT:

- Kê khai thuế GTGT hàng tháng và nộp hồ sơ khai hoàn thuế cho cơ quan thuế theo quy định tại Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính.

- Hồ sơ hoàn thuế theo quy định tại điểm 3, điểm 4 Mục I Phần G Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính nêu trên.

2. Đối với đối tượng hưởng ưu đãi miễn trừ ngoại giao theo quy định của Pháp lệnh về ưu đãi miễn trừ ngoại giao:

- Không phải kê khai thuế GTGT hàng tháng.

- Đến kỳ hoàn thuế các đơn vị gửi hồ sơ đề nghị hoàn thuế qua Cục Lễ tân nhà nước - Bộ Ngoại giao.

- Hồ sơ hoàn thuế theo quy định tại điểm 5 Mục I Phần G Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính.

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các Cục Thuế phản ánh kịp thời về Tổng cục Thuế để hướng dẫn./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục Thuế các tỉnh, thành phố (để thực hiện);
- Vụ PC (BTC);
- Các Ban: PC, CS;
- Lưu: VT, KK (2b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Văn Huyến

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 5258/TCT-KK về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với dự án ODA do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 5258/TCT-KK
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 25/12/2009
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Văn Huyến
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 25/12/2009
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 5258/TCT-KK về chính sách thuế giá t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký