Tóm tắt Công văn 530/GSQL-GQ1 năm 2013 về xuất khẩu vật tư để lắp đặt công trình
Công văn 530/GSQL-GQ1 do Cục Giám sát Quản lý về Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn giải đáp các vướng mắc liên quan đến thủ tục hải quan và chính sách quản lý đối với hàng hóa, máy móc, thiết bị, vật tư xuất khẩu phục vụ thi công, xây dựng và lắp đặt công trình ở nước ngoài do các doanh nghiệp Việt Nam nhận thầu.
1. Quy định về loại hình xuất khẩu vật tư, thiết bị
- Doanh nghiệp Việt Nam nhận thầu hoặc trúng thầu thi công công trình tại nước ngoài được phép thực hiện thủ tục xuất khẩu nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị để triển khai dự án.
- Đối với máy móc, thiết bị, phương tiện thi công: Được làm thủ tục xuất khẩu theo loại hình tạm xuất - tái nhập. Doanh nghiệp phải quản lý, theo dõi thời hạn tạm xuất và làm thủ tục tái nhập về Việt Nam sau khi hoàn tất công trình hoặc đăng ký chuyển đổi mục đích sử dụng theo quy định.
- Đối với nguyên vật liệu tiêu hao: Vật tư tiêu hao trực tiếp cấu thành vào công trình ở nước ngoài được làm thủ tục xuất khẩu theo loại hình xuất khẩu kinh doanh hoặc xuất khẩu vật tư thực hiện dự án.
2. Hồ sơ hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu lắp đặt công trình
Để hoàn tất thủ tục thông quan cho lô hàng vật tư, máy móc xuất khẩu, doanh nghiệp cần chuẩn bị và nộp cho cơ quan hải quan bộ hồ sơ gồm:
- Tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu theo mẫu quy định.
- Hợp đồng trúng thầu, hợp đồng giao nhận thầu hoặc hợp đồng hợp tác thi công, lắp đặt công trình ở nước ngoài (bản sao có xác nhận của doanh nghiệp).
- Danh mục chi tiết vật tư, máy móc, thiết bị xuất khẩu phục vụ công trình.
- Các chứng từ đi kèm khác như hóa đơn thương mại, bảng kê chi tiết hàng hóa (packing list) theo quy định chung về thủ tục xuất nhập khẩu.
3. Chính sách thuế và quản lý ngoại hối
- Về chính sách thuế: Hàng hóa, vật tư xuất khẩu phải thực hiện nghĩa vụ thuế xuất khẩu (nếu có) theo đúng mã số HS và thuế suất quy định tại Biểu thuế xuất khẩu hiện hành, trừ các trường hợp được miễn thuế hoặc hưởng ưu đãi theo quy định của pháp luật.
- Về quản lý ngoại hối: Doanh nghiệp thực hiện việc thanh toán, chuyển tiền liên quan đến chi phí mua sắm vật tư, nguồn thu từ hợp đồng thi công công trình theo đúng quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về quản lý ngoại hối trong hoạt động đầu tư, nhận thầu ở nước ngoài.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 530/GSQL-GQ1 | Hà Nội, ngày 14 tháng 06 năm 2013 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ kỹ thuật TS |
Trả lời công văn số 060613/CV-2013 ngày 6/6/2013 của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Kỹ thuật TS về thủ tục xuất khẩu hàng hóa là vật tư dùng để thi công lắp đặt hệ thống điện cho công trình xây dựng tại Lào, Cục Giám sát Quản lý về Hải quan - Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
a) Về quyền kinh doanh xuất nhập khẩu của Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài:
- Về đầu tư ra nước ngoài: Căn cứ quy định tại Điều 4, Nghị định số 78/2006/NĐ-CP ngày 9/8/2006 của Chính phủ quy định về đầu tư trực tiếp ra nước ngoài thì trường hợp của Công ty không thuộc trường hợp đầu tư trực tiếp ra nước ngoài.
- Về thực hiện quyền kinh doanh: Căn cứ Nghị định số 23/2007/NĐ-CP ngày 12/2/2007 của Chính phủ về quyền kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu của Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì Doanh nghiệp có vốn đầu tư, nước ngoài thực hiện quyền kinh doanh xuất khẩu khi được cấp có thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa.
- Về thực hiện chức năng xuất khẩu, nhập khẩu: Doanh nghiệp có mã số thuế thì được thực hiện thủ tục xuất nhập khẩu hàng hóa phù hợp với ngành nghề kinh doanh ghi trong giấy phép kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư.
Giấy chứng nhận đầu tư không quy định chức năng xuất nhập khẩu.
Trường hợp của Công ty không thuộc đối tượng đầu tư trực tiếp ra nước ngoài theo quy định của pháp luật thì xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài thực hiện theo thủ tục xuất khẩu thương mại.
b) Về thủ tục hải quan: Công ty nghiên cứu thực hiện theo quy định tại Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 6/12/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; và Thông tư số 196/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính về việc quy định thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại.
Trường hợp còn vướng mắc đề nghị Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Kỹ thuật TS liên hệ với Chi cục hải quan nơi dự kiến làm thủ tục để được hướng dẫn cụ thể./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 194/2010/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 196/2012/TT-BTC quy định thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu thương mại do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn số 3956/TCHQ-GSQL về việc hướng dẫn thủ tục xuất khẩu thiết bị máy móc, vật tư do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 3658/TCHQ-GSQL thủ tục xuất khẩu linh kiện, vật tư để bảo hành của doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 11924/BTC-CST về thuế giá trị gia tăng và xuất khẩu của vật tư, thiết bị cho dự án tại Lào do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Nghị định 78/2006/NĐ-CP về đầu tư trực tiếp ra nước ngoài
- 2 Nghị định 23/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hoá của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
- 3 Công văn số 3956/TCHQ-GSQL về việc hướng dẫn thủ tục xuất khẩu thiết bị máy móc, vật tư do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Thông tư 194/2010/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 3658/TCHQ-GSQL thủ tục xuất khẩu linh kiện, vật tư để bảo hành của doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 11924/BTC-CST về thuế giá trị gia tăng và xuất khẩu của vật tư, thiết bị cho dự án tại Lào do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Thông tư 196/2012/TT-BTC quy định thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu thương mại do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành