Giới thiệu chung về Công văn 5322/TCHQ-TXNK
Công văn 5322/TCHQ-TXNK được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm mục đích chấn chỉnh và nâng cao hiệu quả công tác quản lý trị giá tính thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Văn bản tập trung vào việc khắc phục các tồn tại, hạn chế trong khâu kiểm tra, tham vấn và xác định trị giá hải quan tại các Cục Hải quan tỉnh, thành phố, đồng thời tăng cường các biện pháp chống thất thu thuế cho ngân sách nhà nước.
Các nội dung chỉ đạo trọng tâm của Tổng cục Hải quan
Để chấn chỉnh toàn diện công tác quản lý giá tính thuế, Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị nghiêm túc thực hiện các nhóm nhiệm vụ sau:
- Tăng cường công tác kiểm tra, tham vấn và xác định trị giá: Các chi cục hải quan phải thực hiện nghiêm túc quy trình kiểm tra trị giá trong thông quan. Đối với các trường hợp nghi ngờ về trị giá khai báo, phải tổ chức tham vấn đúng quy định, không để xảy ra tình trạng bỏ sót hoặc chấp nhận trị giá khai báo thấp bất hợp lý. Việc xác định trị giá hải quan phải dựa trên các nguyên tắc và phương pháp quy định tại Luật Hải quan và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Hoàn thiện và khai thác hiệu quả cơ sở dữ liệu trị giá: Yêu cầu các đơn vị cập nhật kịp thời, đầy đủ và chính xác thông tin về trị giá hải quan vào hệ thống dữ liệu theo quy định. Thường xuyên rà soát, đối chiếu dữ liệu để phát hiện các trường hợp khai báo bất thường, từ đó xây dựng danh mục hàng hóa rủi ro về trị giá sát với thực tế biến động của thị trường.
- Nâng cao trách nhiệm của cán bộ và người đứng đầu: Cục trưởng Cục Hải quan các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm toàn diện về kết quả công tác quản lý trị giá tính thuế tại địa bàn quản lý. Tăng cường công tác kiểm tra nội bộ, kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các công chức, đơn vị có hành vi nhũng nhiễu, thiếu trách nhiệm hoặc cố ý làm trái quy định trong việc xác định trị giá tính thuế.
- Phối hợp chặt chẽ giữa các lực lượng nghiệp vụ: Đẩy mạnh sự phối hợp giữa lực lượng kiểm tra sau thông quan, lực lượng chống buôn lậu và các đơn vị chuyên trách về trị giá để thu thập thông tin, đấu tranh hiệu quả với các hành vi gian lận thương mại qua giá.
Ý nghĩa và định hướng triển khai
Công văn 5322/TCHQ-TXNK là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng, tạo sự thống nhất trong toàn ngành hải quan về công tác quản lý trị giá. Việc thực hiện nghiêm túc các nội dung tại công văn này góp phần tạo môi trường kinh doanh bình đẳng cho các doanh nghiệp, đồng thời bảo vệ nguồn thu ngân sách quốc gia trước các hành vi gian lận, trốn thuế qua việc khai báo sai lệch trị giá hải quan.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5322/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 09 tháng 09 năm 2013 |
Kính gửi: Cục Hải quan thành phố Hà Nội.
Tổng cục Hải quan nhận được công văn 2446/HQHN-TXNK ngày 22/8/2013 của Cục Hải quan TP Hà Nội về việc báo cáo, giải trình việc kiểm tra, xác định trị giá tính thuế theo nội dung nêu tại Biên bản làm việc ngày 12/8/2013 và công văn số 2465/HQHN-TXNK ngày 23/8/2013 báo cáo công tác kiểm tra, tham vấn, xác định giá đối với mặt hàng cá hồi nguyên con đông lạnh, xuất xứ Nauy theo chỉ đạo của Tổng cục Hải quan tại công văn số 4654/TCHQ-TXNK ngày 09/8/2013. Qua xem xét báo cáo, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Về các nội dung giải trình của Cục Hải quan TP Hà Nội:
1.1- Tại công văn số 2446/HQHN-TXNK ngày 22/8/2013: Tổng cục Hải quan nhận thấy Cục Hải quan TP Hà Nội đã khắc phục một số tồn tại. Tuy nhiên, còn một số nội dung Cục Hải quan TP Hà Nội giải trình chưa đầy đủ và hợp lý (chi tiết tại Phụ lục kèm theo).
1.2- Tại công văn số 2465/HQHN-TXNK ngày 23/8/2013: Cục Hải quan TP Hà Nội chưa nêu rõ được nguyên nhân, lý do chấp nhận trị giá khai báo của doanh nghiệp sau khi đã có chỉ đạo của Tổng cục Hải quan cũng như trách nhiệm của cá nhân trong việc thực hiện chỉ đạo của Tổng cục Hải quan.
Để việc xác định trị giá tính thuế theo đúng quy định, yêu cầu Cục Hải quan TP Hà Nội;
- Thực hiện đúng những nội dung đã nêu tại Mục III Biên bản làm ngày 12/8/2013.
- Báo cáo rõ nội dung nêu tại điểm 1.2 nêu trên về Tổng cục Hải quan trước ngày 20/9/2013.
- Tổ chức kiểm tra sau thông quan đối với các Công ty nhập khẩu mặt hàng cá hồi nguyên con đông lạnh, xuất xứ Nauy theo các tờ khai đã được Chi cục Hải quan CKSBQT Nội Bài tổ chức tham vấn nhưng chấp nhận trị giá khai báo thấp hơn mức giá kiểm tra tại Danh mục 3286/TCHQ-TXNK ngày 14/6/2013, trường hợp phát hiện sai phạm thì thu đủ thuế và xử lý hành vi vi phạm theo quy định của Luật quản lý thuế.
2. Đối với một số kiến nghị nêu tại công văn 2446/HQHN-TXNK ngày 22/8/2013:
2.1. Vướng mắc trong quá trình tổ chức tham vấn:
- Căn cứ khoản 3, 4 Điều 19 Thông tư số 205/2010/TT- BTC ngày 15/12/2010 của Bộ Tài chính thì cơ quan Hải quan có thể vận dụng linh hoạt các phương pháp xác định trị giá tính thuế được thực hiện dựa vào cơ sở dữ liệu giá, các tài liệu khách quan hợp pháp.
- Trường hợp khó khăn về thông tin trong tham vấn và xác định giá thì báo cáo về Tổng cục Hải quan để được hỗ trợ nguồn thông tin.
- Trường hợp các nguồn thông tin do Cục Hải quan TP Hà Nội thu thập được chứng minh mức giá trong Danh mục rủi ro về giá cấp Tổng cục là không phù hợp thì báo cáo về Tổng cục Hải quan đề xuất sửa đổi, mức giá trong Danh mục quản lý rủi ro theo hướng dẫn tại điểm 2 công văn 3286/TCHQ-TXNK ngày 14/6/2013.
2.2. Kiến nghị về thời hạn tham vấn và Danh mục quản lý rủi ro cấp Cục: Hiện nay Tổng cục Hải quan đã báo cáo Bộ Tài chính để sửa đổi nội dung này tại Thông tư số 205/2010/TT-BTC ngày 15/12/2010 của Bộ Tài chính trong thời gian sớm nhất.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan thành phố Hà Nội được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
PHỤ LỤC
NHẬN XÉT GIẢI TRÌNH CỦA CỤC HẢI QUAN TP HÀ NỘI
(Ban hành kèm theo công văn số 5322/TCHQ-TXNK ngày 09 tháng 9 năm 2013)
| STT | SỐ TK | TÊN HÀNG | GIÁ KHAI BÁO | GIÁ XÁC ĐỊNH | TRẠNG THÁI | DANH MỤC QLRR | GIẢI TRÌNH | Ý KIẾN CỦA TỔNG CỤC HẢI QUAN | ||
|
|
|
|
|
|
| MỨC GIÁ | DM |
|
| |
| 1 | Không xác định dấu hiệu nghi vấn |
| ||||||||
| b | Đối với DMQLRR cấp Cục |
|
|
|
|
|
|
| ||
|
| 5266/NKD ngày 05/6/2013 | Mỹ phẩm hiệu SOTHYS PARIS - ACTIVE CONTOUR- AGE- DEFYING CREAM- Kem xóa nhăn vùng mắt - 15ML Code 186670 HSD 31/01/2016 | 17.3 | 17.33 | Đen | 20.20 | Dòng 21 DM 1284 ngày 15/7/2013 | Tại thời điểm thông quan hàng hóa (7/6/2013), Chi cục đã kiểm tra và nghi vấn giá khai báo của 06 mục hàng trên theo đúng quy định tại Thông tư 205/2010/TT- BTC, cập nhật tờ khai trị giá phương pháp 6 cho 06 mục hàng nêu trên. Tuy nhiên do thao tác cập nhật máy tính chưa đúng nên trên chương trình GTT01 chỉ thể hiện tờ khai phương pháp 6 mà chưa thể hiện trạng thái dòng hàng đỏ. Sau khi phát hiện, Chi cục đã khắc phục ngay sai sót trên. | Ngày 04/9/2013 kiểm tra trên hệ thống GTT01 thấy dòng hàng này vẫn để trạng thái dòng đen với mức giá 17.33USD không đúng với giải trình của Cục Hải quan TP Hà Nội | |
| 2 | Đánh dấu nghi vấn, xác định trị giá theo thông báo mẫu 1 thấp |
| ||||||||
|
| 124/NKD ngày 04/6/2013 | vải dệt thoi in trơn, 100% Cotton khổ 63”, mật độ sợi 133*72, độ dầy sợi 40s*40s, trọng lượng 120gr/m2, xuất xứ Trung Quốc | 1.45 | 1.7 | Đỏ | 2.75 | Dòng 123 DM 5486 | Tại thời điểm kiểm tra giá, trên hệ thống không có thông tin với mức giá như trong Danh mục QLRR là 2.75 USD, chỉ có mức giá cao nhất là 1.7 USD, nên Chi cục đã xác định giá 1.7 USD, doanh nghiệp đã chấp nhận nộp thuế không qua tham vấn. | Tại thời điểm xác định giá cán bộ kết xuất các dòng hàng được cho là hàng tương tự có mức giá khai báo, xác định cao nhất là 1.70USD mà không sử dụng các nguồn thông tin khác để xác định giá theo quy định tại Thông tư 205/2010/TT-BTC và Quyết định 1102/QĐ-BTC. Do đó giải trình của Cục Hải quan TP Hà Nội là không hợp lý | |
| 3 | Đánh dấu nghi vấn nhưng không tổ chức tham vấn |
| ||||||||
| b | Đối với DMQLRR cấp Cục |
|
|
|
|
|
|
| ||
|
| 791/NKD ngày 18/3/2013 | Thực phẩm chức năng làm giảm lão hóa da Triple Royal Jelly. Lọ 200 viên (1 viên=550mg). | 4.69 | 4.69 | Đỏ | 5.00 | Dòng 90/DM 3246 ngày 27/12/2012 | Chi cục đã tiến hành tham vấn. Căn cứ nội dung giải trình và các tài liệu liên quan đến giá mà DN xuất trình, căn cứ dữ liệu tra cứu mặt hàng tương tự, giống hệt trên GTT01, Chi cục đã chấp nhận trị giá khai báo trong tham vấn, cập nhật đầy đủ kết quả tham vấn trên hệ thống GTT01 | Cục Hải quan TP Hà Nội đã xây dựng mức giá kiểm tra tại DM 3246 ngày 27/12/2012 theo đó sẽ có đầy đủ nguồn thông tin để xây dựng mức giá kiểm tra. Do đó giải trình của Cục Hải quan TP Hà Nội là không hợp lý | |
| 4 | Đánh dấn nghi vấn tổ chức tham vấn nhưng xác định trị giá sau tham vấn thấp hơn DMQLRR cấp Tổng cục, cấp cục |
| ||||||||
| b | Đối với DMQLRR cấp Cục |
|
|
|
|
|
|
| ||
|
| 1178/NKD ngày 14/6/2013 | Thanh nhựa định hình upvc các loại dài <= 6m, rộng và dày 1cm - 8cm dùng làm cửa nhựa chưa gia công chưa khoan lỗ hiệu chữ trung quốc | 1.3 | 1.3 | Đỏ | 1.50 | Dòng 1 trang 7 DM 1284 ngày 17/5/2013 | Chi cục đã tiến hành tham vấn, thời điểm tham vấn, chi cục đã thu thập thông tin tại các nguồn: giá bán tại thị trường nội địa, chứng từ do DN xuất trình, cơ sở dữ liệu trên GTT01, Danh mục QLRR của Cục HQ Lạng Sơn là 1USD/kg, DN giải trình được các nghi vấn của cơ quan HQ. Do vậy Chi cục không có đủ cơ sở bác bỏ, nên đã chấp nhận trị giá khai báo của DN | Cục Hải quan TP Hà Nội đã xây dựng mức giá kiểm tra tại DM 1284 ngày 17/5/2013 theo đó đã có đầy đủ nguồn thông tin để xây dựng mức giá kiểm tra. Do đó giải trình của Cục Hải quan TP Hà Nội là không hợp lý | |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- 1 Công văn số 6007/TCHQ -KTTT ngày 29/11/2002 của Bộ Tài chính-Tổng cục Hải quan về việc áp giá tính thuế linh kiện xe máy
- 2 Công văn 729/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan về việc hướng dẫn áp dụng tỷ giá tính thuế
- 3 Công văn 1204/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan về việc giá tính thuế nhập khẩu theo Thông tư số 08/2002/TT-BTC
- 4 Công văn 1519/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan về việc quản lý giá tính thuế
- 1 Công văn số 6007/TCHQ -KTTT ngày 29/11/2002 của Bộ Tài chính-Tổng cục Hải quan về việc áp giá tính thuế linh kiện xe máy
- 2 Công văn 729/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan về việc hướng dẫn áp dụng tỷ giá tính thuế
- 3 Công văn 1204/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan về việc giá tính thuế nhập khẩu theo Thông tư số 08/2002/TT-BTC
- 4 Công văn 1519/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan về việc quản lý giá tính thuế
- 5 Quyết định 1102/QĐ-BTC năm 2008 về việc xây dựng, quản lý, sử dụng cơ sở dữ liệu giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 205/2010/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 40/2007/NĐ-CP quy định về xác định trị giá hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Công văn 3286/TCHQ-TXNK năm 2013 ban hành Danh mục rủi ro hàng nhập khẩu cấp Tổng cục và mức giá kiểm tra của Tổng cục Hải quan