Giới thiệu về Công văn 533/TCHQ-TXNK năm 2024
Công văn 533/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa nhập khẩu. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo thực hiện thống nhất các quy định pháp luật về thuế, đặc biệt là việc áp dụng chính sách giảm thuế GTGT theo các nghị định hỗ trợ của Chính phủ trong năm 2024.
Các nội dung trọng tâm của Công văn 533/TCHQ-TXNK
Văn bản tập trung hướng dẫn các cơ quan hải quan địa phương và doanh nghiệp nhập khẩu thực hiện đúng quy định về thuế suất thuế GTGT, cụ thể bao gồm các nội dung sau:
- Nguyên tắc áp dụng thuế suất thuế GTGT: Hướng dẫn chi tiết về việc xác định đối tượng chịu thuế và mức thuế suất thuế GTGT đối với từng nhóm mặt hàng nhập khẩu cụ thể. Việc áp dụng thuế suất phải căn cứ vào Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và các quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành.
- Thực hiện chính sách giảm thuế GTGT: Hướng dẫn việc áp dụng mức thuế suất thuế GTGT ưu đãi (giảm từ 10% xuống 8%) đối với các nhóm hàng hóa được hưởng chính sách hỗ trợ theo Nghị định của Chính phủ (như Nghị định số 94/2023/NĐ-CP). Công văn lưu ý việc đối chiếu, tra cứu kỹ lưỡng danh mục hàng hóa không được giảm thuế tại các phụ lục kèm theo Nghị định để áp dụng chính xác.
- Trách nhiệm khai báo của doanh nghiệp: Yêu cầu người khai hải quan phải thực hiện khai báo trung thực, chính xác mã thuế suất thuế GTGT của hàng hóa nhập khẩu trên hệ thống thông quan điện tử. Doanh nghiệp tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của nội dung khai báo.
- Công tác kiểm tra và giám sát của cơ quan hải quan: Chỉ đạo các Cục Hải quan tỉnh, thành phố tăng cường công tác kiểm tra hồ sơ, đối chiếu thực tế hàng hóa nhập khẩu để áp dụng đúng mức thuế suất thuế GTGT. Kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các trường hợp khai sai mã thuế suất nhằm mục đích gian lận thuế.
- Xử lý vướng mắc phát sinh: Hướng dẫn quy trình phối hợp giữa các đơn vị hải quan và doanh nghiệp để giải quyết nhanh chóng các vướng mắc về thuế suất, đảm bảo không làm ách tắc hàng hóa tại cửa khẩu nhưng vẫn quản lý chặt chẽ nguồn thu ngân sách nhà nước.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
- Đối với doanh nghiệp: Giúp các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu nắm rõ quy trình, áp dụng đúng chính sách ưu đãi thuế của Nhà nước, giảm thiểu rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế và tối ưu hóa chi phí vận hành.
- Đối với cơ quan quản lý: Tạo sự đồng bộ, thống nhất trong việc thực thi pháp luật thuế GTGT tại tất cả các cửa khẩu trên cả nước, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước của ngành Hải quan và hạn chế thất thu ngân sách.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 533/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 01 tháng 02 năm 2024 |
Kính gửi: Cục Hải quan TP. Hải Phòng.
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 11440/HQHP-TXNK ngày 24/11/2023 của Cục Hải quan TP. Hải Phòng phản ánh vướng mắc xử lý thuế GTGT hàng hóa nhập khẩu để xây dựng văn phòng làm việc cho DNCX. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 2 Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 quy định thuế GTGT là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.
Căn cứ Điều 3 Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 thì hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượng chịu thuế GTGT, trừ các đối tượng quy định tại Điều 5 của Luật này.
Căn cứ Điều 4 Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12 quy định người nộp thuế GTGT là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế GTGT.
Căn cứ khoản 20 Điều 5 Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 thì hàng hóa, dịch vụ được mua bán giữa nước ngoài với các khu phi thuế quan và giữa các khu phi thuế quan với nhau thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
Căn cứ khoản 20 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định hàng hóa, dịch vụ được mua bán giữa nước ngoài với các khu phi thuế quan và giữa các khu phi thuế quan với nhau thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp nhà thầu (nằm trong khu phi thuế quan) nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài để xây dựng nhà xưởng, văn phòng làm việc, lắp đặt thiết bị cho DNCX thì hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Trường hợp nhà thầu phụ (không nằm trong khu phi thuế quan) nhập khẩu hàng hóa thực hiện hợp đồng với nhà thầu chính để lắp đặt thiết bị cho DNCX thì nhà thầu phụ xuất hóa đơn GTGT 10% cho nhà thầu chính (không nằm trong khu phi thuế quan) theo quy định.
Pháp luật về thuế GTGT, pháp luật quản lý thuế và pháp luật về Ngân sách Nhà nước chưa có quy định về việc doanh nghiệp đã nộp thuế GTGT tại cơ quan thuế nội địa thì không thực hiện truy thu thuế GTGT tại khâu nhập khẩu. Theo đó, đề xuất của Cục Hải quan TP. Hải Phòng tại công văn số 11440/HQHP-TXNK ngày 24/11/2023 là không có cơ sở pháp lý.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan TP. Hải Phòng biết và thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 929/TCHQ-TXNK năm 2021 về việc áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa nhập khẩu là dụng cụ truyền máu, lọc máu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 3686/TCHQ-TXNK năm 2021 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 4390/TCHQ-TXNK năm 2021 về thuế giá trị gia tăng, thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để điều trị bệnh Covid-19 do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 967/TCHQ-TXNK năm 2024 thuế giá trị gia tăng kim loại và sản phẩm từ kim loại đúc sẵn do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 929/TCHQ-TXNK năm 2021 về việc áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa nhập khẩu là dụng cụ truyền máu, lọc máu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 3686/TCHQ-TXNK năm 2021 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 4390/TCHQ-TXNK năm 2021 về thuế giá trị gia tăng, thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để điều trị bệnh Covid-19 do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 967/TCHQ-TXNK năm 2024 thuế giá trị gia tăng kim loại và sản phẩm từ kim loại đúc sẵn do Tổng cục Hải quan ban hành