Giới thiệu về Công văn 5334/TCHQ-TXNK năm 2016
Công văn 5334/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu có nguồn gốc nhập khẩu. Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và cơ quan hải quan địa phương trong việc xác định nghĩa vụ thuế, hoàn thuế đối với các lô hàng ban đầu được nhập khẩu nhưng sau đó phải xuất khẩu trả lại, xuất khẩu sang nước thứ ba hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan.
Các nội dung chính sách cốt lõi của Công văn 5334/TCHQ-TXNK
- Nguyên tắc áp dụng thuế đối với hàng xuất khẩu có nguồn gốc nhập khẩu
- Hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu nhưng sau đó phải tái xuất khẩu ra nước ngoài hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan (để sử dụng trong khu phi thuế quan) được xem xét hoàn thuế nhập khẩu đã nộp và không phải nộp thuế xuất khẩu, với điều kiện hàng hóa đó chưa qua quá trình gia công, chế biến tại Việt Nam.
- Việc xác định hàng hóa có nguồn gốc nhập khẩu phải dựa trên hồ sơ hải quan, chứng từ kế toán và các tài liệu chứng minh tính hợp pháp, trùng khớp của lô hàng từ khâu nhập khẩu đến khâu xuất khẩu.
- Quy trình giám sát hải quan đối với các lô hàng này được thực hiện chặt chẽ nhằm đảm bảo hàng hóa thực tế xuất khẩu chính là hàng hóa đã nhập khẩu trước đó.
- Điều kiện và hồ sơ để được hoàn thuế nhập khẩu
- Doanh nghiệp phải xuất trình đầy đủ tờ khai hải quan nhập khẩu ban đầu và tờ khai hải quan xuất khẩu đối với lô hàng tương ứng đã làm thủ tục hải quan.
- Chứng từ nộp thuế nhập khẩu của lô hàng ban đầu phải hợp lệ, chứng minh doanh nghiệp đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính với ngân sách nhà nước.
- Hợp đồng xuất khẩu, thỏa thuận trả lại hàng hóa cho đối tác nước ngoài hoặc đối tác trong khu phi thuế quan phải thể hiện rõ lý do xuất trả hoặc xuất khẩu (như hàng lỗi, không đúng quy cách, không phù hợp nhu cầu kinh doanh).
- Hồ sơ đề nghị hoàn thuế phải được nộp trong thời hạn quy định của pháp luật về quản lý thuế.
- Hướng dẫn xử lý đối với các trường hợp cụ thể
- Trường hợp xuất trả lại cho chủ hàng nước ngoài: Nếu hàng hóa nhập khẩu bị lỗi, không đúng chủng loại hoặc quy cách theo hợp đồng và doanh nghiệp xuất trả lại cho chính chủ hàng nước ngoài, doanh nghiệp sẽ được hoàn thuế nhập khẩu đã nộp tương ứng với số lượng hàng thực tế xuất trả và không phải nộp thuế xuất khẩu.
- Trường hợp xuất khẩu sang nước thứ ba hoặc vào khu phi thuế quan: Doanh nghiệp được áp dụng chính sách hoàn thuế nhập khẩu nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về giám sát hải quan, chứng từ thanh toán qua ngân hàng và các quy định về thủ tục hải quan đối với hàng hóa tái xuất.
- Trường hợp hàng hóa đã qua sử dụng hoặc gia công: Nếu hàng hóa đã được đưa vào sản xuất, gia công hoặc đã qua sử dụng tại Việt Nam thì không thuộc đối tượng được hoàn thuế nhập khẩu theo diện hàng nhập khẩu phải tái xuất.
- Trách nhiệm của Cơ quan Hải quan và Doanh nghiệp
- Cơ quan hải quan địa phương có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu kỹ lưỡng giữa hồ sơ nhập khẩu và hồ sơ xuất khẩu, kiểm tra thực tế hàng hóa (nếu cần) để tránh tình trạng gian lận thương mại hoặc hoàn thuế không đúng đối tượng.
- Doanh nghiệp có nghĩa vụ kê khai trung thực, chính xác và chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính hợp pháp của các chứng từ, hồ sơ đề nghị hoàn thuế đã nộp cho cơ quan hải quan.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5334/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 08 tháng 06 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty TNHH Kỹ nghệ FELIX.
(Km 9, đường Láng Hòa Lạc, An Khánh, Hoài Đức, HN)
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 2016/0526/CV-HQ ngày 26/5/2016 của Công ty TNHH Kỹ nghệ FELIX đề nghị hướng dẫn miễn thuế xuất khẩu mặt hàng phế liệu thép không gỉ thu được từ nguyên liệu sản xuất xuất khẩu. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Căn cứ khoản 4 Điều 15 Nghị định 87/2010/NĐ-CP ngày 13/08/2010 của Chính phủ, khoản 5 Điều 114 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính, thì “Hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu hoặc xuất vào khu phi thuế quan nếu đã nộp thuế nhập khẩu thì được hoàn thuế tương ứng với tỷ lệ sản phẩm thực tế xuất khẩu và không phải nộp thuế xuất khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu có đủ điều kiện xác định là được chế biến từ toàn bộ nguyên liệu nhập khẩu”.
Căn cứ khoản 3 Điều 128 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính, thì: Trường hợp hàng hóa xuất khẩu có đủ điều kiện xác định là được chế biến từ toàn bộ nguyên liệu nhập khẩu thuộc đối tượng không phải nộp thuế xuất khẩu theo quy định thì hồ sơ xét không thu thuế xuất khẩu bao gồm:
a) Công văn đề nghị không thu thuế xuất khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu được sản xuất, chế biến từ toàn bộ nguyên liệu nhập khẩu: 01 bản chính trong đó nêu rõ:
a.1) Số tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu đã làm thủ tục hải quan đề nghị không thu thuế; tên hàng; số thứ tự dòng hàng, số lượng hàng hóa trên tờ khai hải quan (đối với trường hợp đề nghị không thu thuế một phần của tờ khai hải quan); số tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu; số hợp đồng có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu đề nghị không thu thuế;
a.2) Số lượng nguyên liệu nhập khẩu đã sử dụng để sản xuất gia công hàng hóa xuất khẩu;
a3) Số tiền thuế xuất khẩu đề nghị không thu;
2. Theo trình bày tại công văn số 2016/0526/CV-HQ, trường hợp của Công ty TNHH Kỹ nghệ FELIX thì Công ty nhập khẩu 100% nguyên liệu thép không gỉ từ nước ngoài để sản xuất xuất khẩu sản phẩm trong đó có phế liệu thép không gỉ. Công ty cam kết phế liệu thép không gỉ thu được từ hoạt động sản xuất có nguồn gốc 100% nguyên liệu nhập khẩu và hoàn toàn không có nguồn gốc từ tài nguyên khoáng sản được khai thác tại Việt Nam. Theo đó, đề nghị Công ty xuất trình hồ sơ nhập khẩu thép không gỉ, xuất khẩu số phế liệu thép không gỉ với cơ quan hải quan nơi làm thủ tục xuất khẩu để kiểm tra xác định cụ thể, đối chiếu với quy định nêu trên để xử lý theo quy định.
Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty TNHH Kỹ nghệ FELIX được biết.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 106/TXNK-CST năm 2016 về thủ tục hải quan và chính sách thuế đối với hàng xuất khẩu có nguồn gốc nhập khẩu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 2 Công văn 112/TXNK-CST năm 2016 về thủ tục hải quan và chính sách thuế đối với hàng xuất khẩu có nguồn gốc nhập khẩu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 3 Công văn 5914/BTC-TCHQ năm 2016 xử lý thuế hàng xuất khẩu có nguồn gốc nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Nghị định 87/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 2 Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 106/TXNK-CST năm 2016 về thủ tục hải quan và chính sách thuế đối với hàng xuất khẩu có nguồn gốc nhập khẩu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 4 Công văn 112/TXNK-CST năm 2016 về thủ tục hải quan và chính sách thuế đối với hàng xuất khẩu có nguồn gốc nhập khẩu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 5 Công văn 5914/BTC-TCHQ năm 2016 xử lý thuế hàng xuất khẩu có nguồn gốc nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành