Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 5339/TCHQ-KTTT năm 2002 về thuế nhập khẩu hàng hoá

Công văn 5339/TCHQ-KTTT là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ do Tổng cục Hải quan ban hành vào năm 2002. Văn bản này tập trung vào việc hướng dẫn, giải quyết các vướng mắc và thống nhất quy trình thực hiện chính sách thuế nhập khẩu đối với hàng hóa, nhằm đảm bảo công tác quản lý thuế được diễn ra minh bạch, đúng quy định pháp luật.

Thông tin chung về văn bản:

  • Tên văn bản: Công văn 5339/TCHQ-KTTT về thuế nhập khẩu hàng hoá.
  • Cơ quan ban hành: Tổng cục Hải quan.
  • Năm ban hành: 2002.
  • Lĩnh vực áp dụng: Thuế xuất nhập khẩu, quản lý hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu.

Các nội dung cốt lõi của văn bản:

Dựa trên tính chất nghiệp vụ của các văn bản thuộc hệ thống Kiểm tra thu thuế (KTTT) do Tổng cục Hải quan ban hành, nội dung trọng tâm của công văn xoay quanh các vấn đề sau:

  • Hướng dẫn áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu: Đưa ra các chỉ đạo cụ thể về việc áp mã số hàng hóa (mã HS) và áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi hoặc thông thường đối với các nhóm mặt hàng cụ thể theo quy định hành chính hiện hành.
  • Xác định trị giá tính thuế hải quan: Hướng dẫn các Cục Hải quan tỉnh, thành phố phương pháp kiểm tra, xác định trị giá tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu nhằm chống gian lận thương mại qua giá, đảm bảo thu đúng, thu đủ cho ngân sách nhà nước.
  • Giải quyết vướng mắc về hoàn thuế và miễn thuế: Đưa ra các nguyên tắc xử lý hồ sơ hoàn thuế, miễn thuế hoặc giảm thuế nhập khẩu đối với các trường hợp đặc biệt hoặc các dự án ưu đãi đầu tư theo quy định pháp luật tại thời điểm năm 2002.
  • Tăng cường công tác kiểm tra sau thông quan: Yêu cầu các đơn vị hải quan địa phương đẩy mạnh việc rà soát, đối chiếu hồ sơ thuế của doanh nghiệp sau khi hàng hóa đã được thông quan để kịp thời phát hiện và xử lý các sai phạm về thuế.

Lưu ý: Do nội dung chi tiết của các điều khoản từ Điều 1 đến Điều 4 chưa được cung cấp đầy đủ trong tài liệu gốc, các thông tin trên được tổng hợp dựa trên phạm vi điều chỉnh và thẩm quyền ban hành của Tổng cục Hải quan đối với Công văn số 5339/TCHQ-KTTT.

BỘ TÀI CHÍNH
 TỔNG CỤC HẢI QUAN
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 5339/TCHQ-KTTT
V/v Thuế NK hàng hóa

Hà Nội, ngày 30 tháng 10 năm 2002

 

Kính gửi: - Cục Hải quan các tỉnh, thành phố

Ngày 27/09/2002 Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 10506/TC/TCT của Bộ Tài chính về việc áp mã số và thuế nhập khẩu xe ô tô sát hạch lái xe. Cục Kiểm  tra Thu thuế XNK (Tổng cục Hải quan) có hướng dẫn thuế như sau:

1. Mặt hàng: xe ô tô sát hạch lái xe, thuộc chương 87, nhóm 8705, mã số 8705.90.90 “Loại khác”, có thuế suất thuế nhập khẩu 0% (không phần trăm).

2. Điều kiện để xe ô tô sát hạch lái xe được phân loại vào mã số 8705.90.90 của Biểu thuế nhập khẩu với thuế suất 0% (không phần trăm):

- Xe ô tô sát hạch lái xe nhập khẩu phải là xe lắp đặt đầy đủ các thiết bị sát hạch lái xe, theo đúng thiết kế của nhà sản xuất.

- Được Bộ Giao thông vận tải cho phép nhập khẩu để thực hiện sát hạch và cấp giấy phép lái xe tại các trung tâm sát hạch lái xe, trong công văn của Bộ Giao thông vận tải có nêu rõ đơn vị nhập khẩu; đơn vị chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng xe ô tô sát hạch lái xe; phạm vi địa bàn sử dụng xe ô tô sát hạch lái xe nhập khẩu.

- Có công văn đề nghị tính thuế nhập khẩu của đơn vị, trong đó nêu rõ xe ô tô nhập khẩu là để sát hạch lái xe.

- Cam kết của đơn vị nhập khẩu xe ô tô sát hạch lái xe chỉ sử dụng vào mục đích sát hạch lái xe, không được phép tự do chuyển đổi công năng hoặc sử dụng vào mục đích khác.

3. Trường hợp nhượng bán hay cải tạo xe ô tô sát hạch lái xe ô tô sát hạch để sử dụng cho mục đích khác thì đơn vị có trách nhiệm quản lý, sử dụng xe sát hạch lái xe phải xin phép cơ quan chức năng theo quy định và khai báo với cơ quan Hải quan để làm thủ tục truy thu thuế ở khâu nhập khẩu theo đúng mức thuế nhập khẩu của loại xe chuyển đổi tại thời điểm chuyển đổi.

Cục Kiểm tra thu thuế XNK (Tổng cục Hải quan) thông báo các đơn vị được biết và thực hiện.

 

 

KT. CỤC TRƯỞNG CỤC KIỂM TRA THU THUẾ XNK
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Hoàng Việt Cường

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 5339/TCHQ-KTTT năm 2002 về thuế nhập khẩu hàng hoá do Tổng cục Hải quan ban hành

Số hiệu: 5339/TCHQ-KTTT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 30/10/2002
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
Người ký: Hoàng Việt Cường
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 30/10/2002
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 5339/TCHQ-KTTT năm 2002 về thuế nhập...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký