Giới thiệu về Công văn 53407/CTHN-TTHT năm 2022
Công văn 53407/CTHN-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện đúng quy định về việc kê khai, quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) khi tiến hành thủ tục sáp nhập. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp doanh nghiệp nhận sáp nhập và doanh nghiệp bị sáp nhập phân định rõ trách nhiệm thuế, tránh các rủi ro pháp lý trong quá trình chuyển đổi mô hình hoạt động.
Trách nhiệm quyết toán thuế của doanh nghiệp bị sáp nhập
- Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế: Doanh nghiệp bị sáp nhập có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ quyết toán thuế TNDN đến thời điểm có quyết định sáp nhập doanh nghiệp. Thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày có quyết định sáp nhập.
- Trách nhiệm thực hiện: Doanh nghiệp bị sáp nhập phải lập và nộp tờ khai quyết toán thuế TNDN, báo cáo tài chính đến thời điểm sáp nhập cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
- Trường hợp miễn quyết toán thuế tại cơ quan thuế: Nếu doanh nghiệp bị sáp nhập thuộc trường hợp không phải quyết toán thuế tại cơ quan thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, doanh nghiệp nhận sáp nhập sẽ kế thừa toàn bộ số liệu và thực hiện quyết toán chung.
Trách nhiệm kế thừa nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp nhận sáp nhập
- Kế thừa nghĩa vụ thuế: Doanh nghiệp nhận sáp nhập có trách nhiệm kế thừa toàn bộ các nghĩa vụ về thuế, bao gồm cả các khoản nợ thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp (nếu có) của doanh nghiệp bị sáp nhập chưa hoàn thành trước khi sáp nhập.
- Xử lý số thuế nộp thừa: Trường hợp doanh nghiệp bị sáp nhập có số thuế TNDN nộp thừa, số thuế này sẽ được chuyển giao cho doanh nghiệp nhận sáp nhập để bù trừ vào số thuế phải nộp của các kỳ tiếp theo hoặc thực hiện thủ tục hoàn thuế theo quy định.
Nguyên tắc chuyển lỗ khi sáp nhập doanh nghiệp
- Chuyển lỗ của doanh nghiệp bị sáp nhập: Số lỗ của doanh nghiệp bị sáp nhập phát sinh trước khi sáp nhập được chuyển vào thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp nhận sáp nhập khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN của các năm tiếp theo.
- Thời hạn chuyển lỗ: Thời gian chuyển lỗ liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ của doanh nghiệp bị sáp nhập. Doanh nghiệp nhận sáp nhập phải theo dõi riêng khoản lỗ này để thực hiện chuyển lỗ đúng quy định.
Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp sau sáp nhập
- Tiếp tục hưởng ưu đãi: Doanh nghiệp nhận sáp nhập được tiếp tục hưởng các ưu đãi thuế TNDN (nếu có) đối với phần hoạt động sản xuất kinh doanh nhận sáp nhập nếu hoạt động đó vẫn đáp ứng đầy đủ các điều kiện ưu đãi thuế theo quy định của pháp luật.
- Phân bổ và theo dõi riêng: Doanh nghiệp nhận sáp nhập phải thực hiện hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động được hưởng ưu đãi thuế để áp dụng mức thuế suất ưu đãi hoặc miễn, giảm thuế tương ứng.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 53407/CTHN-TTHT | Hà Nội, ngày 04 tháng 11 năm 2022 |
Kính gửi: Doanh nghiệp chế xuất Nitori Việt Nam
(Địa chỉ: Lô 35, Khu Công nghiệp Quang Minh I, thị trấn Quang Minh, huyện Mê Linh, TP Hà Nội - MST: 2500223223)
Cục Thuế TP Hà Nội nhận được công văn không số không ngày tháng năm 2022 của Doanh nghiệp chế xuất Nitori Việt Nam (sau đây gọi tắt là Doanh nghiệp) hỏi về chính sách thuế TNDN, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ:
“Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật
…
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
2.1. Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều này.
…
2.6. Chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Chi tiền lương, tiền công và các khoản phải trả khác cho người lao động doanh nghiệp đã hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán theo quy định của pháp luật.
…
c) Chi tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp phải trả cho người lao động nhưng hết thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm thực tế chưa chi trừ trường hợp doanh nghiệp có trích lập quỹ dự phòng để bổ sung vào quỹ tiền lương của năm sau liền kề. Mức dự phòng hàng năm do doanh nghiệp quyết định nhưng không quá 17% quỹ tiền lương thực hiện.
Quỹ tiền lương thực hiện là tổng số tiền lương thực tế đã chi trả của năm quyết toán đó đến thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ quyết toán theo quy định (không bao gồm số tiền trích lập quỹ dự phòng tiền lương của năm trước chi trong năm quyết toán thuế).
Việc trích lập dự phòng tiền lương phải đảm bảo sau khi trích lập, doanh nghiệp không bị lỗ, nếu doanh nghiệp bị lỗ thì không được trích đủ 17%.
Trường hợp năm trước doanh nghiệp có trích lập quỹ dự phòng tiền lương mà sau 6 tháng, kể từ ngày kết thúc năm tài chính doanh nghiệp chưa sử dụng hoặc sử dụng không hết quỹ dự phòng tiền lương thì doanh nghiệp phải tính giảm chi phí của năm sau.
Ví dụ 9: Khi nộp hồ sơ quyết toán thuế năm 2014, DN A có trích quỹ dự phòng tiền lương là 10 tỷ đồng, đến ngày 30/06/2015 (đối với trường hợp doanh nghiệp áp dụng kỳ tính thuế theo năm dương lịch), DN A mới chi số tiền từ quỹ dự phòng tiền lương năm 2014 là 7 tỷ đồng thì DN A phải tính giảm chi phí tiền lương năm sau (năm 2015) là 3 tỷ đồng (10 tỷ - 7 tỷ). Khi lập hồ sơ quyết toán năm 2015 nếu DN A có nhu cầu trích lập thì tiếp tục trích lập quỹ dự phòng tiền lương theo quy định.”
“2.19. Trích, lập và sử dụng các khoản dự phòng không theo đúng hướng dẫn của Bộ Tài chính về trích lập dự phòng: dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính, dự phòng nợ phải thu khó đòi, dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp và dự phòng rủi ro nghề nghiệp của doanh nghiệp thẩm định giá, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kiểm toán độc lập.
2.20. Các khoản chi phí trích trước theo kỳ hạn, theo chu kỳ mà đến hết kỳ hạn, hết chu kỳ chưa chi hoặc chi không hết.
Các khoản trích trước bao gồm: ..., các khoản trích trước đối với hoạt động đã tính doanh thu nhưng còn tiếp tục phải thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng (kể cả trường hợp doanh nghiệp có hoạt động cho thuê tài sản, hoạt động kinh doanh dịch vụ trong nhiều năm nhưng có thu tiền trước của khách hàng và đã tính toàn bộ vào doanh thu của năm thu tiền) và các khoản trích trước khác.
Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động sản xuất kinh doanh đã ghi nhận doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp nhưng chưa phát sinh đầy đủ chi phí thì được trích trước các khoản chi phí theo quy định vào chi phí được trừ tương ứng với doanh thu đã ghi nhận khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. Khi kết thúc hợp đồng, doanh nghiệp phải tính toán xác định chính xác số chi phí thực tế căn cứ các hóa đơn, chứng từ hợp pháp thực tế đã phát sinh để điều chỉnh tăng chi phí (trường hợp chi phí thực tế phát sinh lớn hơn số đã trích trước) hoặc giảm chi phí (trường hợp chi phí thực tế phát sinh nhỏ hơn số đã trích trước) vào kỳ tính thuế kết thúc hợp đồng. ”
“2.21. Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ tính thuế bao gồm chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư cuối năm là: tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển, các khoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ (trừ lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ cuối kỳ tính thuế).
…
Đối với khoản nợ phải thu và khoản cho vay có gốc ngoại tệ phát sinh trong kỳ, chênh lệch tỷ giá hối đoái được tính vào chi phí được trừ là khoản chênh lệch giữa tỷ giá tại thời điểm phát sinh thu hồi nợ hoặc thu hồi khoản cho vay với tỷ giá tại thời điểm ghi nhận khoản nợ phải thu hoặc khoản cho vay ban đầu. ”
Căn cứ các quy định nêu trên, Cục Thuế TP Hà Nội hướng dẫn như sau:
Trường hợp trong năm 2020, Công ty TNHH Nitori Bà Rịa - Vũng Tàu (nay là Doanh nghiệp chế xuất Nitori Việt Nam - chi nhánh Bà Rịa - Vũng Tàu) có phát sinh các khoản chi như: chi tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp phải trả cho người lao động; trích trước khoản phải trả nhà cung cấp nhưng hết thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm thực tế chưa thực chi thì các khoản chi này thuộc các khoản chi không được trừ đi khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN. Trường hợp đến kỳ tính thuế năm 2021, đơn vị đã thực hiện chi trả các khoản tiền đã trích trước nêu trên thì đơn vị được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN của kỳ tính thuế mà đơn vị thực chi nếu đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính.
Trường hợp đơn vị thực hiện trích, lập và sử dụng các khoản dự phòng không theo đúng hướng dẫn của Bộ Tài chính về trích lập dự phòng và phát sinh lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ tính thuế thì không được trừ đi khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC.
Việc trích lập và xử lý các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, công trình xây dựng tại doanh nghiệp và ghi nhận, đánh giá, xử lý các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái trong doanh nghiệp thực hiện theo các hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, trường hợp còn vướng mắc, Doanh nghiệp có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với Phòng Thanh tra - Kiểm Tra số 2 để được hỗ trợ giải quyết.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Doanh nghiệp chế xuất Nitori Việt Nam được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 4016/CTHN-TTHT năm 2022 về kê khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với Chi nhánh hạch toán phụ thuộc là nhà máy sản xuất khác tỉnh hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 5019/CTHN-TTHT năm 2022 về kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp đối với đơn vị phụ thuộc do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 31556/CTHN-TTHT năm 2022 về kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 54501/CTHN-TTHT năm 2022 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động xuất bản lịch và xuất hóa đơn giá trị gia tăng đối với quảng cáo báo chí do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Công văn 55347/CTHN-TTHT năm 2022 hướng dẫn kê khai thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 4016/CTHN-TTHT năm 2022 về kê khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với Chi nhánh hạch toán phụ thuộc là nhà máy sản xuất khác tỉnh hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6 Công văn 5019/CTHN-TTHT năm 2022 về kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp đối với đơn vị phụ thuộc do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7 Công văn 31556/CTHN-TTHT năm 2022 về kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8 Công văn 54501/CTHN-TTHT năm 2022 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động xuất bản lịch và xuất hóa đơn giá trị gia tăng đối với quảng cáo báo chí do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9 Công văn 55347/CTHN-TTHT năm 2022 hướng dẫn kê khai thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành