Giới thiệu chung về Công văn 53412/CTHN-TTHT
Công văn 53412/CTHN-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2022 nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân nộp thuế thực hiện đúng quy định về thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT). Nội dung trọng tâm của công văn xoay quanh việc hướng dẫn áp dụng chính sách giảm thuế GTGT từ 10% xuống 8% theo quy định tại Nghị quyết số 43/2022/QH15 của Quốc hội và Nghị định số 15/2022/NĐ-CP của Chính phủ.
Các quy định cốt lõi về thuế suất thuế giá trị gia tăng
Công văn đưa ra các hướng dẫn chi tiết giúp người nộp thuế xác định chính xác đối tượng được giảm thuế và đối tượng không được giảm thuế, cụ thể như sau:
- Nguyên tắc áp dụng giảm thuế GTGT: Việc giảm thuế GTGT xuống mức 8% được áp dụng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, ngoại trừ một số nhóm hàng hóa, dịch vụ quy định cụ thể tại các Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 15/2022/NĐ-CP.
- Các nhóm hàng hóa, dịch vụ không được giảm thuế (giữ nguyên mức 10%): Bao gồm các lĩnh vực như viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, kim loại và sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sản phẩm khai khoáng (không kể khai thác than), than cốc, dầu mỏ tinh chế, sản phẩm hóa chất, và các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
- Tra cứu mã ngành sản phẩm: Để xác định chính xác hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp có thuộc diện được giảm thuế GTGT hay không, doanh nghiệp cần đối chiếu mã ngành sản phẩm thực tế kinh doanh với Danh mục hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 43/2018/QĐ-TTg và các Phụ lục I, II, III của Nghị định số 15/2022/NĐ-CP.
Hướng dẫn về lập hóa đơn và kê khai thuế
Cục Thuế thành phố Hà Nội hướng dẫn cụ thể về thủ tục hành chính liên quan đến việc lập hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế:
- Phương pháp tính thuế theo phương pháp khấu trừ: Khi lập hóa đơn giá trị gia tăng cho hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng giảm thuế GTGT, tại dòng thuế suất thuế GTGT ghi "8%"; tiền thuế GTGT; tổng số tiền người mua phải thanh toán.
- Phương pháp tính thuế theo tỷ lệ % trên doanh thu: Khi lập hóa đơn bán hàng cho hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng giảm thuế GTGT, tại cột "Thành tiền" ghi đầy đủ tiền hàng hóa, dịch vụ trước khi giảm, tại dòng "Cộng tiền hàng hóa, dịch vụ" ghi theo số đã giảm 20% mức tỷ lệ % trên doanh thu, đồng thời ghi chú rõ trên hóa đơn về việc đã giảm tiền theo Nghị quyết số 43/2022/QH15.
- Xử lý sai sót khi lập hóa đơn: Trường hợp cơ sở kinh doanh đã lập hóa đơn và đã kê khai theo mức thuế suất chưa giảm thì người bán và người mua phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hóa đơn điều chỉnh sai sót và giao cho người mua.
Trách nhiệm thực hiện của người nộp thuế
Doanh nghiệp và tổ chức kinh tế có trách nhiệm tự xác định, phân loại hàng hóa, dịch vụ của mình để áp dụng đúng mức thuế suất thuế GTGT theo quy định pháp luật. Việc áp dụng sai thuế suất có thể dẫn đến việc bị truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định hiện hành.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 53412/CTHN-TTHT | Hà Nội, ngày 04 tháng 11 năm 2022 |
| Kính gửi: | Công Ty TNHH True North Aspire |
Trả lời công văn số 082022/CV-TNA ngày 25/8/2022 của Công Ty TNHH True North Aspire (sau đây gọi tắt là “Công ty”) hỏi về thuế suất thuế GTGT, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng quy định.
Tại khoản 13, khoản 20 Điều 4 hướng dẫn đối tượng không chịu thuế GTGT:
“13. Dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật bao gồm cả dạy ngoại ngữ, tin học; dạy múa, hát, hội họa, nhạc, kịch, xiếc, thể dục, thể thao; nuôi dạy trẻ và dạy các nghề khác nhằm đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ văn hóa, kiến thức chuyên môn nghề nghiệp.
Trường hợp các cơ sở dạy học các cấp từ mầm non đến trung học phổ thông có thu tiền ăn, tiền vận chuyển đưa đón học sinh và các khoản thu khác dưới hình thức thu hộ, chi hộ thì tiền ăn, tiền vận chuyển đưa đón học sinh và các khoản thu hộ, chi hộ này cũng thuộc đối tượng không chịu thuế.
Khoản thu về ở nội trú của học sinh, sinh viên, học viên; hoạt động đào tạo (bao gồm cả việc tổ chức thi và cấp chứng chỉ trong quy trình đào tạo) do cơ sở đào tạo cung cấp thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Trường hợp cơ sở đào tạo không trực tiếp tổ chức đào tạo mà chỉ tổ chức thi, cấp chứng chỉ trong quy trình đào tạo thì hoạt động tổ chức thi và cấp chứng chỉ cũng thuộc đối tượng không chịu thuế. Trường hợp cung cấp dịch vụ thì và cấp chứng chỉ không thuộc quy trình đào tạo thì thuộc đối tượng chịu thuế GTGT
…”
Tại Điều 10 quy định về thuế suất 5%:
Tại Điều 11 quy định về thuế suất 10%:
“Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông từ này.
…”
- Căn cứ Nghị định số 132/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ:
Tại Điều 4 quy định nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ:
“1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa) và phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này, trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử thì phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định này... ”
Căn cứ các quy định trên, Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ.
Trường hợp Công ty có hoạt động dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật thì hoạt động này thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định tại Khoản 13 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC.
Trường hợp cơ sở dạy học các cấp từ mầm non đến trung học phổ thông có thu tiền ăn, tiền vận chuyển đưa đón học sinh và các khoản thu khác dưới hình thức thu hộ, chi hộ thì tiền ăn, tiền vận chuyển đưa đón học sinh và các khoản thu hộ, chi hộ này cũng thuộc đối tượng không chịu thuế theo quy định tại Khoản 13 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC. Nếu các hoạt động của Công ty không thuộc các trường hợp quy định tại Khoản 13 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC thì thuộc đối tượng chịu thuế GTGT. Thuế suất thuế GTGT được xác định theo quy định tại Điều 10, Điều 11 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013.
Đề nghị Công ty căn cứ tình hình thực tế tại đơn vị và đối chiếu với các văn bản quy phạm pháp luật nêu trên để kê khai và nộp thuế theo đúng quy định.
Trường hợp Công ty có vướng mắc về chính sách thuế, Công ty có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với Phòng Thanh tra - Kiểm tra thuế số 2 để được hỗ trợ giải quyết.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công Ty TNHH True North Aspire được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 10579/CTHN-TTHT năm 2022 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 14480/CTHN-TTHT năm 2022 về hỏi đáp thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 6523/CTTPHCM-TTHT năm 2022 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 53408/CTHN-TTHT năm 2022 về áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động xuất khẩu dịch vụ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Công văn 6099/CTHN-TTHT năm 2023 hướng dẫn thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ
- 3 Công văn 10579/CTHN-TTHT năm 2022 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 14480/CTHN-TTHT năm 2022 về hỏi đáp thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Công văn 6523/CTTPHCM-TTHT năm 2022 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 53408/CTHN-TTHT năm 2022 về áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động xuất khẩu dịch vụ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7 Công văn 6099/CTHN-TTHT năm 2023 hướng dẫn thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành