Giới thiệu chung về Công văn 5353/BTC-TCHQ
Công văn 5353/BTC-TCHQ do Bộ Tài chính ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp trong quá trình thực hiện thủ tục thanh khoản và hoàn thuế. Văn bản này tập trung hướng dẫn việc chấp nhận và sử dụng tờ khai hải quan sao y bản chính trong hồ sơ hoàn thuế, không thu thuế, giúp đơn giản hóa thủ tục hành chính nhưng vẫn đảm bảo công tác quản lý nhà nước về hải quan chặt chẽ.
Nội dung trọng tâm về việc sử dụng tờ khai sao y bản chính
Công văn đưa ra các quy định cụ thể về điều kiện, thẩm quyền và trách nhiệm của các bên liên quan khi sử dụng tờ khai sao y bản chính trong hồ sơ thanh khoản, hoàn thuế:
- Trường hợp được chấp nhận sử dụng bản sao y: Doanh nghiệp được phép sử dụng tờ khai hải quan sao y bản chính (có xác nhận của cơ quan Hải quan nơi đăng ký tờ khai hoặc cơ quan có thẩm quyền) trong các trường hợp gặp sự cố bất khả kháng dẫn đến mất bản chính, hoặc các trường hợp đặc biệt theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
- Thủ tục xác nhận sao y bản chính: Việc sao y bản chính phải được thực hiện dựa trên cơ sở đối chiếu trực tiếp với bản gốc lưu tại cơ quan hải quan hoặc thông tin dữ liệu điện tử trên hệ thống thông tin hải quan. Người đứng đầu cơ quan hải quan hoặc người được ủy quyền ký xác nhận, đóng dấu sao y bản chính và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của bản sao.
- Đối chiếu dữ liệu trên hệ thống: Khi tiếp nhận hồ sơ thanh khoản, hoàn thuế có sử dụng tờ khai sao y bản chính, cơ quan hải quan giải quyết hoàn thuế phải thực hiện kiểm tra, đối chiếu thông tin trên tờ khai với dữ liệu trên Hệ thống thông tin quản lý cơ sở dữ liệu hải quan để đảm bảo tính đồng nhất và tính pháp lý của hồ sơ.
Trách nhiệm của các bên liên quan
Để đảm bảo tính minh bạch và ngăn ngừa gian lận thuế, Công văn 5353/BTC-TCHQ phân định rõ trách nhiệm của doanh nghiệp và cơ quan hải quan:
- Đối với doanh nghiệp (người nộp thuế): Doanh nghiệp phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các chứng từ, tờ khai sao y bản chính nộp trong hồ sơ. Mọi hành vi lợi dụng việc sử dụng bản sao để gian lận, hoàn thuế hai lần hoặc trốn thuế sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật quản lý thuế và pháp luật hình sự.
- Đối với cơ quan hải quan giải quyết hồ sơ: Công chức hải quan được giao nhiệm vụ thụ lý hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra kỹ lưỡng, đối chiếu thông tin giữa bản sao y với dữ liệu gốc trên hệ thống. Trong trường hợp phát hiện có nghi vấn hoặc dấu hiệu gian lận, phải tiến hành xác minh tại chi cục hải quan nơi đăng ký tờ khai gốc trước khi quyết định hoàn thuế hoặc thanh khoản.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Việc ban hành Công văn 5353/BTC-TCHQ mang lại nhiều tác động tích cực đối với cả cơ quan quản lý và cộng đồng doanh nghiệp:
- Tạo thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu: Giúp doanh nghiệp giải quyết nhanh chóng các vướng mắc về hồ sơ khi thất lạc chứng từ gốc do các nguyên nhân khách quan, tránh tình trạng đọng vốn do chậm trễ hoàn thuế.
- Đẩy mạnh cải cách hành chính: Thể hiện sự linh hoạt của Bộ Tài chính và Tổng cục Hải quan trong việc ứng dụng công nghệ thông tin và liên thông dữ liệu để đơn giản hóa thủ tục giấy tờ cho người nộp thuế.
- Nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro: Chuyển từ phương thức kiểm tra hồ sơ giấy truyền thống sang kết hợp đối chiếu dữ liệu điện tử, giúp cơ quan hải quan kiểm soát chặt chẽ dòng hàng hóa và nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5353/BTC-TCHQ | Hà Nội, ngày 25 tháng 04 năm 2011 |
Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố.
Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Nghị định số 149/2005/NĐ-CP ngày 08/12/2005 của Chính phủ; Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Thông tư số 79/2009/TT-BTC ngày 20/4/2009 của Bộ Tài chính, Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010 của Bộ Tài chính, thì một trong những loại giấy tờ doanh nghiệp phải nộp cho cơ quan hải quan khi thanh khoản, hoàn thuế là tờ khai bản chính (bản người khai hải quan lưu) để cơ quan hải quan ghi việc hoàn thuế, không thu thuế trên tờ khai hải quan bản chính (bản cơ quan hải quan lưu và bản người khai hải quan lưu), sau đó trả lại tờ khai hải quan bản chính người khai hải quan lưu cho người nộp thuế;
Căn cứ Điều 74 Luật Hải quan sửa đổi, bổ sung quy định về việc Bộ Tài chính chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về hải quan;
Bộ Tài chính hướng dẫn việc thực hiện thanh khoản, hoàn thuế đối với trường hợp hàng hóa thuộc đối tượng hoàn thuế theo hướng dẫn tại Điều 112 Thông tư số 79/2009/TT-BTC ngày 20/4/2009 (nay là Điều 113 Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010) của Bộ Tài chính hoặc thuộc đối tượng miễn thuế nhập khẩu hàng hóa phục vụ hợp đồng gia công, nếu khi làm thủ tục thanh khoản, hoàn thuế người nộp thuế không nộp được bản chính tờ khai hải quan người khai hải quan lưu và có văn bản đề nghị với cơ quan nơi làm thủ tục hải quan được sao và được sử dụng tờ khai sao y bản chính từ bản chính tờ khai cơ quan Hải quan lưu để làm cơ sở thanh khoản, hoàn thuế thì cơ quan hải quan thực hiện theo quy trình như sau:
I) Đối với trường hợp nhập khẩu, xuất khẩu tại cùng một Chi cục Hải quan (trừ trường hợp thuộc đối tượng hoàn thuế tại khoản 5, khoản 7, khoản 8 Điều 113 thì xử lý theo hướng dẫn tại mục II công văn này):
Bước 1: Căn cứ văn bản khai báo bị mất tờ khai, đề nghị được sao y và được sử dụng tờ khai sao y bản chính tờ khai của người nộp thuế để thanh khoản, hoàn thuế, Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục hải quan thực hiện:
- Kiểm tra hồ sơ và các văn bản chứng minh việc mất tờ khai:
- Trường hợp có đủ cơ sở xác định việc khai báo là phù hợp, thì thực hiện: Sao y bản chính 01 bản từ bản chính tờ khai cơ quan Hải quan lưu. Mỗi tờ khai chỉ được sao y bản chính 01 lần và 01 bản, đồng thời phải ghi chú lên tờ khai bản lưu tại cơ quan hải quan (bản chính) để tránh sao y bản chính nhiều lần. Nội dung ghi trên tờ khai “tờ khai đã được sao y bản chính 01 bản ngày… tháng … năm”.
- Xử lý vi phạm đối với trường hợp người nộp thuế có hành vi gian lận hoặc có vi phạm.
Thời hạn xử lý trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của người nộp thuế.
Đồng thời, Chi Cục Hải quan nơi làm thủ tục có văn bản thông báo gửi các Cục Hải quan tỉnh, thành phố trên toàn quốc về việc doanh nghiệp khai báo mất tờ khai (bản lưu người khai hải quan) và xin sao tờ khai hải quan để làm cơ sở thanh khoản, hoàn thuế; tờ khai gốc bản lưu người khai hải quan không còn giá trị sử dụng để thanh khoản, hoàn thuế nhập khẩu, xuất khẩu trên toàn quốc và dừng ngay việc thực hiện thanh khoản, hoàn thuế cho các tờ khai gốc bản lưu người khai hải quan doanh nghiệp khai báo bị mất (nếu có).
Bước 2: Căn cứ hồ sơ thanh khoản, hoàn thuế; bản sao y bản chính từ tờ khai cơ quan hải quan lưu, cơ quan hải quan nơi hoàn thuế thực hiện đối chiếu dữ liệu trên hệ thống kế toán KT559, chương trình quản lý hàng gia công, các nguồn thông tin khác (nếu có); thực hiện kiểm tra trước, hoàn thuế sau theo hướng dẫn tại khoản 5 Điều 127 Thông tư 79/2009/TT-BTC hoặc khoản 5 Điều 128 Thông tư 194/2011/TT-BTC và thực hiện:
- Thanh khoản, hoàn thuế cho doanh nghiệp nếu qua kết quả kiểm tra có cơ sở xác định hàng hóa thuộc đối tượng được thanh khoản, hoàn thuế và hàng hóa thuộc tờ khai doanh nghiệp đề nghị sao y bản chính chưa được giải quyết thanh khoản, hoàn thuế.
- Xử lý vi phạm đối với trường hợp người nộp thuế có hành vi gian lận hoặc có vi phạm.
II) Đối với trường hợp khác:
Bước 1: Căn cứ văn bản khai báo bị mất tờ khai, đề nghị được sao và được sử dụng tờ khai sao y bản chính tờ khai của người nộp thuế, Chi Cục Hải quan nơi làm thủ tục cho tờ khai doanh nghiệp khai báo bị mất và đề nghị được sao y bản chính thực hiện:
Có văn bản đề nghị các Cục Hải quan tỉnh, thành phố có văn bản xác nhận chưa giải quyết thanh khoản, hoàn thuế cho tờ khai doanh nghiệp khai báo bị mất và đề nghị không thực hiện thanh khoản, hoàn thuế cho các tờ khai bản gốc doanh nghiệp khai báo bị mất.
Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố, trong thời gian 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của người nộp thuế có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu hệ thống kế toán KT559, các chương trình quản lý hàng gia công, sản xuất xuất khẩu … nếu kết quả kiểm tra xác định người nộp thuế chưa thanh khoản, hoàn thuế cho tờ khai doanh nghiệp khai báo bị mất thì có văn bản xác nhận/trả lời cơ quan hải quan nơi làm thủ tục cho tờ khai doanh nghiệp khai báo bị mất về việc tờ khai đó chưa thanh khoản, hoàn thuế và chịu trách nhiệm về nội dung xác nhận của mình, đồng thời không xử lý thanh khoản, hoàn thuế cho các tờ khai doanh nghiệp khai báo bị mất.
Bước 2: Sau khi nhận được đầy đủ các văn bản xác nhận của các Cục Hải quan tỉnh, thành phố nêu rõ chưa thanh khoản, hoàn thuế cho bản gốc tờ khai bị mất, cơ quan hải quan thực hiện:
+ Kiểm tra hồ sơ và các văn bản chứng minh việc mất tờ khai;
+ Trường hợp có đủ cơ sở xác định việc khai báo là phù hợp thì sao y bản chính 01 bản từ bản chính tờ khai cơ quan Hải quan lưu. Mỗi tờ khai chỉ được sao y bản chính 01 lần và 01 bản, đồng thời phải ghi chú lên tờ khai bản lưu tại cơ quan hải quan (bản chính) để tránh sao y bản chính nhiều lần. Nội dung ghi trên tờ khai “tờ khai đã được sao y bản chính 01 bản ngày… tháng… năm”.
+ Xử lý vi phạm đối với trường hợp người nộp thuế có hành vi gian lận hoặc có vi phạm.
Thời hạn xử lý trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ văn bản xác nhận của các Cục Hải quan tỉnh, thành phố.
Đồng thời, Chi Cục Hải quan nơi làm thủ tục có văn bản thông báo gửi các Cục Hải quan tỉnh, thành phố về việc doanh nghiệp khai báo mất tờ khai (bản lưu người khai hải quan) và xin sao tờ khai hải quan để làm cơ sở thanh khoản, hoàn thuế; tờ khai gốc bản lưu người khai hải quan không còn giá trị sử dụng để thanh khoản, hoàn thuế nhập khẩu, xuất khẩu trên toàn quốc.
Bước 3: Căn cứ văn bản đề nghị được sử dụng tờ khai sao trong hồ sơ thanh khoản, hoàn thuế của người nộp thuế, Chi Cục hải quan nơi thanh khoản, hoàn thuế căn cứ hồ sơ thanh khoản, hoàn thuế, tờ khai sao y bản chính cơ quan hải quan lưu, thực hiện đối chiếu dữ liệu trên hệ thống kế toán KT559; các chương trình quản lý hàng gia công, sản xuất xuất khẩu … các nguồn thông tin khác (nếu có); thực hiện kiểm tra trước, hoàn thuế sau theo hướng dẫn tại khoản 5 Điều 127 Thông tư 79/2009/TT-BTC hoặc khoản 5 Điều 128 Thông tư 194/2011/TT-BTC và thực hiện:
- Thanh khoản, hoàn thuế cho doanh nghiệp nếu qua kết quả kiểm tra có cơ sở xác định hàng hóa thuộc đối tượng được thanh khoản, hoàn thuế và hàng hóa thuộc tờ khai doanh nghiệp đề nghị sao y bản chính chưa được giải quyết thanh khoản, hoàn thuế.
- Xử lý vi phạm đối với trường hợp người nộp thuế có hành vi gian lận hoặc có vi phạm.
Bộ Tài chính thông báo để các Cục Hải quan tỉnh, thành phố biết và thực hiện. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc thì kịp thời báo cáo về Tổng cục Hải quan để được hướng dẫn cụ thể./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Luật Hải quan sửa đổi 2005
- 2 Nghị định 149/2005/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 3 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2005
- 4 Thông tư 79/2009/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Nghị định 87/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 6 Thông tư 194/2010/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Luật Hải quan sửa đổi 2005
- 2 Nghị định 149/2005/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 3 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2005
- 4 Thông tư 79/2009/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Nghị định 87/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 6 Thông tư 194/2010/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành