Tóm tắt Công văn 5359/TCT-CS năm 2015 về hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất đối với hộ gia đình, cá nhân
Công văn 5359/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn chi tiết về thành phần hồ sơ, trình tự thủ tục và thẩm quyền giải quyết việc miễn, giảm tiền thuê đất cho đối tượng là hộ gia đình, cá nhân. Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng giúp các Chi cục Thuế địa phương thống nhất phương thức thực hiện, đồng thời hỗ trợ người dân nắm rõ quyền lợi và nghĩa vụ pháp lý của mình.
- Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh
- Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất trực tiếp và thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật đất đai và pháp luật thuế hiện hành.
- Cơ quan thuế các cấp, đặc biệt là các Chi cục Thuế, chịu trách nhiệm tiếp nhận, thẩm định và ban hành quyết định miễn, giảm tiền thuê đất cho người nộp thuế trên địa bàn quản lý.
- Thành phần hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất
Để được xem xét giải quyết miễn hoặc giảm tiền thuê đất, hộ gia đình, cá nhân phải chuẩn bị và nộp đầy đủ các loại giấy tờ sau:
- Đơn đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất (nêu rõ diện tích đất thuê, thời hạn thuê, lý do cụ thể và thời gian đề nghị được miễn, giảm).
- Tờ khai tiền thuê đất theo mẫu quy định của pháp luật về quản lý thuế.
- Quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu).
- Hợp đồng thuê đất được ký kết giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và hộ gia đình, cá nhân (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính).
- Các giấy tờ, tài liệu chứng minh hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất (như Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, quyết định chủ trương đầu tư, giấy tờ chứng minh là thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sĩ, người có công với cách mạng, hoặc hộ nghèo theo tiêu chuẩn của địa phương).
- Quy trình tiếp nhận và giải quyết hồ sơ
- Nộp hồ sơ: Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất tại Chi cục Thuế nơi có đất thuê hoặc nộp thông qua Văn phòng đăng ký đất đai (bộ phận một cửa) theo quy chế phối hợp liên thông.
- Kiểm tra và tiếp nhận: Cơ quan thuế tiếp nhận và kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ còn thiếu hoặc chưa đúng quy định, cơ quan thuế phải thông báo bằng văn bản cho người nộp thuế để bổ sung, hoàn thiện trong thời hạn quy định.
- Thẩm định và ban hành quyết định: Trong thời hạn quy định kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chi cục trưởng Chi cục Thuế có trách nhiệm ban hành Quyết định miễn, giảm tiền thuê đất hoặc thông báo bằng văn bản cho người nộp thuế biết lý do nếu không đủ điều kiện được miễn, giảm.
- Một số nguyên tắc áp dụng miễn, giảm tiền thuê đất cần lưu ý
- Việc miễn, giảm tiền thuê đất chỉ được thực hiện trực tiếp đối với đối tượng được Nhà nước cho thuê đất và tính trên số tiền thuê đất phải nộp.
- Trường hợp hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được hưởng cả miễn và giảm tiền thuê đất theo các quy định khác nhau hoặc cùng một mức ưu đãi nhưng do nhiều lý do khác nhau thì chỉ được hưởng mức ưu đãi cao nhất.
- Người nộp thuế phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin kê khai và các giấy tờ, tài liệu cung cấp trong hồ sơ đề nghị miễn, giảm.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5359/TCT-CS | Hà Nội, ngày 11 tháng 12 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bình Phước
Trả lời Công văn số 1705/CT-TH-NV&DT ngày 24/9/2015 của Cục Thuế tỉnh Bình Phước về hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất đối với hộ gia đình, cá nhân, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước:
+ Tại Khoản 1 Điều 18 quy định nguyên tắc thực hiện miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước:
“Việc miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước được thực hiện theo từng dự án đầu tư gắn với việc cho thuê đất mới.”
+ Tại Khoản 8 Điều 19 quy định:
“Việc miễn tiền thuê đất đối với dự án đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn thực hiện theo quy định của Chính phủ về ưu đãi đầu tư trong nông nghiệp, nông thôn.”
- Tại Khoản 1 Điều 12 Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:
“Dự án đầu tư có sử dụng đất được xét miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước là dự án được lập, thẩm định, phê duyệt theo quy định của pháp luật.”
Căn cứ các quy định trên, pháp luật đất đai hiện hành quy định việc miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước được thực hiện theo từng dự án đầu tư gắn với việc cho thuê đất mới. Do đó, trường hợp hộ gia đình, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho thuê đất để thực hiện trồng cây cao su, cây lâu năm mà không có dự án đầu tư thì không thuộc đối tượng xem xét miễn tiền thuê đất theo các quy định nêu trên.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Bình Phước được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn số 1735 TCT/TS của Tổng cục Thuế về việc vướng mắc thu tiền thuê đất năm 2005 đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước
- 2 Công văn 4747/TCT-CS năm 2015 về Chính sách miễn, giảm tiền thuê đất và thuế môn bài đối với các hộ gia đình, cá nhân nuôi trồng thủy sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 4988/TCT-CS năm 2015 về chính sách thu tiền thuê đất đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất có nguồn gốc từ nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 194/TCT-CS năm 2016 giải đáp vướng mắc về chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 596/TCT-CS năm 2016 về miễn tiền thuê đất đối với dự án Trung tâm sản xuất và chế biến rau công nghệ cao do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 1705/TCT-CS năm 2016 về miễn, giảm tiền thuê đất đối với các đơn vị thành viên của Tổng Công ty Bưu điện Việt Nam do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 3202/TCT-CS năm 2016 về chính sách miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 3604/TCT-DNL năm 2016 về miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 1997/TCT-CS năm 2018 về giải quyết hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 6415/BTC-QLCS năm 2018 về vướng mắc trong giải quyết hồ sơ miễn tiền thuê đất do Bộ Tài chính ban hành
- 11 Công văn 2678/TCT-CS năm 2023 về hồ sơ miễn tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Công văn số 1735 TCT/TS của Tổng cục Thuế về việc vướng mắc thu tiền thuê đất năm 2005 đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước
- 2 Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 3 Thông tư 77/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 4747/TCT-CS năm 2015 về Chính sách miễn, giảm tiền thuê đất và thuế môn bài đối với các hộ gia đình, cá nhân nuôi trồng thủy sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 4988/TCT-CS năm 2015 về chính sách thu tiền thuê đất đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất có nguồn gốc từ nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 194/TCT-CS năm 2016 giải đáp vướng mắc về chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 596/TCT-CS năm 2016 về miễn tiền thuê đất đối với dự án Trung tâm sản xuất và chế biến rau công nghệ cao do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 1705/TCT-CS năm 2016 về miễn, giảm tiền thuê đất đối với các đơn vị thành viên của Tổng Công ty Bưu điện Việt Nam do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 3202/TCT-CS năm 2016 về chính sách miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 3604/TCT-DNL năm 2016 về miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 11 Công văn 1997/TCT-CS năm 2018 về giải quyết hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 12 Công văn 6415/BTC-QLCS năm 2018 về vướng mắc trong giải quyết hồ sơ miễn tiền thuê đất do Bộ Tài chính ban hành
- 13 Công văn 2678/TCT-CS năm 2023 về hồ sơ miễn tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành