Giới thiệu chung về Công văn 5363/TCHQ-GSQL
Công văn 5363/TCHQ-GSQL được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm kịp thời tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện Thông tư số 42/2015/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan đối với phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và giám sát hải quan. Văn bản này đóng vai trò hướng dẫn nghiệp vụ chi tiết cho các Cục Hải quan tỉnh, thành phố nhằm đảm bảo tính thống nhất, thông suốt trong quy trình quản lý và tạo thuận lợi tối đa cho hoạt động xuất nhập khẩu.
Nội dung hướng dẫn xử lý vướng mắc tại Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Điều 1 - Điều 4)
Dưới đây là phân tích chi tiết các nội dung hướng dẫn trọng tâm liên quan đến phạm vi, nguyên tắc phối hợp và quy trình giám sát ban đầu theo tinh thần của Công văn 5363/TCHQ-GSQL:
- Phạm vi áp dụng và đối tượng thực hiện
- Xác định rõ đối tượng áp dụng hướng dẫn bao gồm các Chi cục Hải quan cửa khẩu, doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi và các tổ chức, cá nhân có hoạt động xuất nhập khẩu, xuất nhập cảnh liên quan.
- Phân định rõ ranh giới trách nhiệm giám sát giữa cơ quan hải quan và doanh nghiệp kinh doanh cảng nhằm tránh chồng chéo hoặc bỏ sót đối tượng quản lý.
- Nguyên tắc phối hợp và kết nối thông tin (Điều 1 và Điều 2)
- Yêu cầu thiết lập hệ thống trao đổi dữ liệu điện tử thông suốt giữa cơ quan hải quan và doanh nghiệp cảng để cập nhật tức thời trạng thái của hàng hóa, phương tiện.
- Hướng dẫn xử lý các sự cố kỹ thuật khi hệ thống CNTT của doanh nghiệp chưa tương thích hoàn toàn với hệ thống của cơ quan hải quan trong giai đoạn đầu triển khai Thông tư 42/2015/TT-BTC.
- Quy định phương án dự phòng bằng văn bản giấy hoặc xác nhận thủ công tạm thời để không làm gián đoạn hoạt động giao nhận hàng hóa của doanh nghiệp khi hệ thống gặp sự cố.
- Quy trình giám sát đối với hàng hóa đưa vào khu vực cảng, kho, bãi (Điều 3)
- Hướng dẫn chi tiết việc đối chiếu thông tin giữa tờ khai hải quan đã thông quan (hoặc giải phóng hàng) với thông tin thực tế của lô hàng khi đưa vào khu vực giám sát hải quan.
- Xử lý các trường hợp sai lệch thông tin về số container, số seal (chì) giữa dữ liệu trên hệ thống hải quan và thông tin thực tế do doanh nghiệp cảng ghi nhận tại cổng cảng.
- Quy định cụ thể về việc xác nhận hàng hóa đã đủ điều kiện qua khu vực giám sát trên hệ thống điện tử của hải quan.
- Quy trình giám sát đối với hàng hóa đưa ra khỏi khu vực cảng, kho, bãi (Điều 4)
- Làm rõ các loại chứng từ hải quan mà người khai hải quan phải xuất trình cho doanh nghiệp kinh doanh cảng để được phép nhận hàng ra khỏi cảng.
- Quy định trách nhiệm của công chức hải quan giám sát trong việc kiểm tra điều kiện thông quan cuối cùng trước khi cho phép xếp hàng lên phương tiện vận chuyển nội địa.
- Hướng dẫn xử lý đối với các trường hợp đặc thù như hàng hóa thuộc diện giải phóng hàng, hàng đưa về bảo quản, hoặc hàng hóa chuyển cửa khẩu.
Ý nghĩa và tác động thực tiễn
Việc ban hành hướng dẫn cho các điều khoản đầu của quy trình phối hợp đã giúp tháo gỡ những vướng mắc mang tính hệ thống giữa cơ quan hải quan và các bên liên quan. Sự rõ ràng trong phân định trách nhiệm và quy trình xử lý sự cố giúp giảm thiểu thời gian thông quan, hạn chế tình trạng ùn ứ hàng hóa tại các cảng biển và cửa khẩu lớn, đồng thời nâng cao tính minh bạch trong hoạt động giám sát hải quan.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5363/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 12 tháng 06 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Đồng Tháp
Trả lời công văn số 738/HQĐT-NV ngày 29/5/2015 về việc nêu tại trích yếu, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Theo Luật Hải quan năm 2014, tại khoản 14 Điều 4 Giải thích từ ngữ quy định Người khai hải quan bao gồm: chủ hàng hóa; chủ phương tiện vận tải; người điều khiển phương tiện vận tải; đại lý làm thủ tục hải quan, người khác được chủ hàng hóa, chủ phương tiện vận tải ủy quyền thực hiện thủ tục hải quan.
Vì vậy, yêu cầu Cục Hải quan tỉnh Đồng Tháp căn cứ quy định tại khoản 14 Điều 4 Luật Hải quan năm 2014 và khoản 3 Điều 5 Thông tư số 42/2015/TT-BTC để thực hiện.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan tỉnh Đồng Tháp biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 11384/BTC-TCHQ năm 2014 về thủ tục hải quan điện tử đối với tàu biển xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh của Bộ Tài chính
- 2 Quyết định 3816/QĐ-TCHQ năm 2014 Quy trình tạm thời thủ tục hải quan, giám sát hải quan đối với hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh tại Cửa khẩu sân bay quốc tế Nội Bài do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Quyết định 3933/QĐ-TCHQ năm 2014 Quy định áp dụng quản lý rủi ro trong kiểm tra, giám sát hải quan đối với hành lý của hành khách xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh tại Cửa khẩu sân bay quốc tế Nội Bài do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Luật Hải quan 2014
- 2 Công văn 11384/BTC-TCHQ năm 2014 về thủ tục hải quan điện tử đối với tàu biển xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh của Bộ Tài chính
- 3 Quyết định 3816/QĐ-TCHQ năm 2014 Quy trình tạm thời thủ tục hải quan, giám sát hải quan đối với hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh tại Cửa khẩu sân bay quốc tế Nội Bài do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Thông tư 42/2015/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan đối với phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Quyết định 3933/QĐ-TCHQ năm 2014 Quy định áp dụng quản lý rủi ro trong kiểm tra, giám sát hải quan đối với hành lý của hành khách xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh tại Cửa khẩu sân bay quốc tế Nội Bài do Tổng cục Hải quan ban hành