Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn 53635/CT-HTr do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2015 hướng dẫn về việc xác định các khoản chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), đặc biệt tập trung vào các khoản chi có tính chất phúc lợi cho người lao động.

Điều kiện chung để xác định khoản chi được trừ khi tính thuế TNDN

Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ đối với mọi khoản chi nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện cơ bản sau:

  • Khoản chi thực tế phát sinh liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Khoản chi có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
  • Đối với các khoản chi có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT), khi thanh toán bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Quy định về các khoản chi có tính chất phúc lợi cho người lao động

Các khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động được chấp nhận là chi phí được trừ bao gồm:

  • Chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động.
  • Chi nghỉ mát, chi hỗ trợ điều trị bệnh tật.
  • Chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại các cơ sở đào tạo.
  • Chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, địch họa, tai nạn, ốm đau.
  • Chi khen thưởng con của người lao động có thành tích tốt trong học tập.
  • Chi hỗ trợ chi phí đi lại trong các ngày lễ, tết cho người lao động.
  • Chi mua bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm sức khỏe và các loại bảo hiểm tự nguyện khác cho người lao động (ngoại trừ khoản chi mua bảo hiểm nhân thọ và bảo hiểm hưu trí tự nguyện đã có hướng dẫn riêng).
  • Các khoản chi khác có tính chất phúc lợi tương tự.

Lưu ý về giới hạn mức chi: Tổng số các khoản chi có tính chất phúc lợi nêu trên không được vượt quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp.

Phương pháp xác định 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện

Việc xác định mức giới hạn chi phúc lợi được thực hiện theo công thức và nguyên tắc cụ thể sau:

  • Công thức tính chung: 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện được xác định bằng Quỹ tiền lương thực hiện trong năm chia (:) cho 12 tháng.
  • Trường hợp hoạt động không đủ 12 tháng: Việc xác định 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện được tính bằng Quỹ tiền lương thực hiện trong năm chia (:) cho số tháng thực tế hoạt động trong năm.
  • Định nghĩa Quỹ tiền lương thực hiện: Là tổng số tiền lương thực tế đã chi trả của năm quyết toán đó tính đến thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ quyết toán theo quy định. Quỹ này không bao gồm số tiền trích lập quỹ dự phòng tiền lương của năm trước chi trong năm quyết toán thuế.

Hướng dẫn áp dụng cụ thể đối với đơn vị

Dựa trên các căn cứ pháp lý nêu trên, Cục Thuế thành phố Hà Nội hướng dẫn trường hợp Ngân hàng thực hiện chi các khoản chi có tính chất phúc lợi cho người lao động bằng tiền mặt, nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC (sửa đổi, bổ sung Khoản 1 và Khoản 2.30 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC) thì được hạch toán vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THU TP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 53635/CT-HTr
V/v trả lời chính sách thuế

Hà Nội, ngày 14 tháng 08 năm 2015

 

Kính gửi: Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt nam.
(Địa chỉ: 108 Trần Hưng Đạo, Q. Hoàn Kiếm, TP. Hà Nội. MST: 0100111948)

Cục thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 8345/TGĐ-NHCT11 ngày 20/07/2015 của Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt nam (sau đây gọi tắt là Ngân hàng) hỏi về chính sách thuế, Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính quy định:

“Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư s 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, b sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:

Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

2.30. Các khoản chi không tương ứng với doanh thu tính thuế, trừ các khoản chi sau:

- Khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động như: chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động; chi nghỉ mát, chi hỗ trợ điều trị; chi h trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở đào tạo; chi h trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, địch họa, tai nạn, ốm đau; chi khen thưởng con của người lao động có thành tích tốt trong học tập; chi h trợ chi phí đi lại ngày l, tết cho người lao động; chi bảo hiểm tai nạn, bảo him sức khỏe, bảo him tự nguyện khác cho người lao động (trừ khoản chi mua bảo him nhân thọ cho người lao động hướng dn tại điểm 2.6, bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động hướng dn tại đim 2.11 Điu này) và những khoản chi có tính chất phúc lợi khác. Tổng số chi có tính chất phúc lợi nêu trên không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp.

Việc xác định 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp được xác định bằng quỹ tiền lương thực hiện trong năm chia (:) 12 tháng. Trường hợp doanh nghiệp hoạt động không đủ 12 tháng thì: Việc xác định 01 tháng lương bình quân thực tế, thực hiện trong năm tính thuế được xác định bằng quỹ tiền lương thực hiện trong năm chia (:) số tháng thực tế hoạt động trong năm.

Quỹ tiền lương thực hiện là tổng s tiền lương thực tế đã chi trả của năm quyết toán đó đến thời hạn cuối cùng nộp h sơ quyết toán theo quy định (không bao gồm số tiền trích lập quỹ dự phòng tiền lương của năm trước chi trong năm quyết toán thuế).”

Căn cứ các quy định trên, trường hợp Ngân hàng chi các khoản chi có tính chất phúc lợi cho người lao động bằng tiền mặt nếu đáp ứng được quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Khoản 1, Khoản 2.30 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC nêu trên thì được hạch toán vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Ngân hàng được biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng kiểm tra thuế số 2;
- Phòng Pháp chế;
- Lưu: VT, HTr(2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 53635/CT-HTr năm 2015 xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 53635/CT-HTr
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 14/08/2015
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
Người ký: Mai Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 14/08/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 53635/CT-HTr năm 2015 xác định thu n...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký