Công văn 5364/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế, giải đáp các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp liên quan đến việc áp dụng chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT). Dưới đây là tổng hợp các nội dung trọng tâm và định hướng áp dụng quy định pháp luật thuế từ văn bản này.
Thông tin tổng quan về văn bản- Cơ quan ban hành: Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh.
- Số hiệu văn bản: 5364/CT-TTHT.
- Năm ban hành: 2016.
- Lĩnh vực điều chỉnh: Thuế giá trị gia tăng (GTGT).
- Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc phạm vi quản lý thuế của Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh.
Dựa trên các quy định pháp luật về thuế GTGT tại thời điểm ban hành, công văn tập trung làm rõ các nguyên tắc áp dụng thuế suất, khấu trừ và kê khai thuế như sau:
- Xác định đối tượng chịu thuế và thuế suất áp dụng: Hướng dẫn chi tiết cách phân loại hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế, đối tượng chịu thuế suất 0%, 5% hoặc 10%. Đặc biệt lưu ý đến các điều kiện để được áp dụng thuế suất ưu đãi đối với hoạt động xuất khẩu hoặc dịch vụ cung cấp cho khu phi thuế quan.
- Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào:
- Phải có hóa đơn GTGT hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu.
- Phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), trừ các trường hợp đặc biệt theo quy định của pháp luật.
- Nguyên tắc phân bổ thuế GTGT đầu vào: Đối với các doanh nghiệp có cả hoạt động sản xuất kinh doanh chịu thuế và không chịu thuế GTGT, công văn hướng dẫn nguyên tắc hạch toán riêng và phân bổ thuế GTGT đầu vào được khấu trừ theo tỷ lệ doanh thu tương ứng.
- Kê khai và nộp thuế: Hướng dẫn người nộp thuế thực hiện kê khai thuế GTGT theo tháng hoặc theo quý phù hợp với quy mô doanh thu của doanh nghiệp, đảm bảo tính chính xác và đúng thời hạn quy định.
Công văn 5364/CT-TTHT đóng vai trò là cơ sở giải quyết các vướng mắc cụ thể cho người nộp thuế, giúp doanh nghiệp chủ động trong việc thiết lập hệ thống sổ sách kế toán, chuẩn bị chứng từ hóa đơn hợp lệ và hạn chế tối đa các rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế khi cơ quan chức năng tiến hành thanh tra, kiểm tra.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5364/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 06 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty TNHH Đầu tư May Mặc Hồng Ngọc
Địa chỉ: 14-16 Dương Văn Dương, P. Tân Quý, Q. Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh
Mã số thuế: 0303853279
Trả lời văn bản số 01/CTTP.HCM/2016 ngày 23/05/2016 của Công ty về chính sách thuế; Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về Thuế giá trị gia tăng (GTGT):
+ Tại Khoản 1 Điều 9 quy định quy định thuế suất 0%:
“1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.
Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.
a) Hàng hóa xuất khẩu bao gồm:
- Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài, kể cả ủy thác xuất khẩu;
- Hàng hóa bán vào khu phi thuế quan theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; hàng bán cho cửa hàng miễn thuế;
…”
+ Tạo Khoản 2 Điều 9 quy định điều kiện áp dụng thuế suất 0%:
“a) Đối với hàng hóa xuất khẩu:
- Có hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu; hợp đồng ủy thác xuất khẩu;
- Có chứng từ thanh toán tiền hàng hóa xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;
- Có tờ khai hải quan theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư này.
…”
Căn cứ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;
Căn cứ Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính;
Trường hợp Công ty là doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, có chức năng gia công hàng may mặc để xuất khẩu, thực hiện kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Theo trình bày Công ty chỉ thực hiện gia công hàng may mặc để xuất khẩu ra nước ngoài nên chỉ sử dụng hóa đơn thương mại. Khi Công ty giải thể cần bán thanh lý tài sản thì phải sử dụng hóa đơn GTGT. Thuế suất thuế GTGT áp dụng tương ứng với mặt hàng bán ra (ví dụ nhà xưởng, máy móc thiết bị là 10%...)
Trường hợp Công ty bán tài sản thanh lý cho doanh nghiệp thuộc khu phi thuế quan (Doanh nghiệp chế xuất) nếu đáp ứng điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC (có hợp đồng, hóa đơn, tờ khai hải quan, chứng từ thanh toán qua ngân hàng) thì được áp dụng thuế suất 0%.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 5306/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa xuất khẩu sử dụng dịch vụ chuyển phát nhanh do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 5329/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 5379/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 10876/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 5306/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa xuất khẩu sử dụng dịch vụ chuyển phát nhanh do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 5329/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 5379/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 10876/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành