Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 5382/BTC-CST năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với phần mềm camera

Công văn 5382/BTC-CST do Bộ Tài chính ban hành năm 2015 đưa ra các hướng dẫn cụ thể nhằm xác định thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với phần mềm camera. Văn bản này là căn cứ pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp và cơ quan hải quan thống nhất phương án áp thuế khi thực hiện thủ tục nhập khẩu mặt hàng này.

- Xác định bản chất hàng hóa của phần mềm camera

  • Phần mềm camera được cơ quan chức năng phân loại và xác định rõ ràng là một sản phẩm phần mềm.
  • Việc thừa nhận phần mềm camera là sản phẩm phần mềm làm cơ sở áp dụng các chính sách ưu đãi thuế liên quan đến lĩnh vực công nghệ thông tin theo quy định của pháp luật Việt Nam.

- Quy định về thuế giá trị gia tăng (GTGT) khi nhập khẩu

  • Đối với phần mềm camera khi nhập khẩu, việc tính thuế giá trị gia tăng được thực hiện đồng bộ theo quy định áp dụng cho sản phẩm phần mềm.
  • Theo quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành đối với sản phẩm phần mềm, mặt hàng này thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng khi nhập khẩu và lưu thông trên thị trường.
  • Các doanh nghiệp khi làm thủ tục nhập khẩu cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, tài liệu kỹ thuật chứng minh bản chất hàng hóa là phần mềm camera để được áp dụng đúng chính sách thuế theo hướng dẫn tại Công văn 5382/BTC-CST.

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 5382/BTC-CST
V/v Chính sách thuế giá trị gia tăng đối với phần mềm camera

Hà Nội, ngày 23 tháng 04 năm 2015

 

Kính gửi: Công ty TNHH Đầu tư phát triển công nghệ An Ninh

Trả lời Công ty TNHH Đầu tư phát triển công nghệ An Ninh về việc vướng mắc thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với phần mềm camera, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:

Căn cứ theo quy định tại khoản 21 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng thì: “21. Phần mềm máy tính bao gồm sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật” thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.

Căn cứ khoản 1 Nghị định số 71/2007/NĐ-CP ngày 03/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Công nghệ thông tin về công nghiệp công nghệ thông tin thì “1. Sản phẩm phần mềm là phần mềm và tài liệu kèm theo được sản xuất và được thể hiện hay lưu trữ ở bất kỳ một dạng vật thể nào, có thể được mua bán hoặc chuyển giao cho đối tượng khác khai thác, sử dụng”.

Trên cơ sở ý kiến của Bộ Thông tin và Truyền thông tại công văn số 740/BTTTT-CNTT ngày 20/3/2015, Bộ Tài chính hướng dẫn như sau:

Phần mềm camera là sản phẩm phần mềm. Phần mềm camera khi nhập khẩu được tính thuế giá trị gia tăng như sau:

- Trường hợp phần mềm được đóng gói, hoặc được sản xuất theo một modun độc lập với thiết bị và có thể cài đặt vào thiết bị bởi một bên thứ ba (không phải nhà sản xuất) thì phần mềm đó được coi là phần mềm độc lập và nếu giá trị phần mềm có thể tách khỏi giá trị của thiết bị thì phần giá trị phần mềm thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng theo quy định tại khoản 21 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 nêu trên.

- Trường hợp phần mềm được nhúng, tích hợp sẵn trong thiết bị thì được coi là một phần của thiết bị đó. Trong trường hợp này, việc tính thuế giá trị gia tăng đối với phần mềm được tính theo mức thuế suất thuế giá trị gia tăng của thiết bị chứa phần mềm.

Bộ Tài chính hướng dẫn Công ty được biết và thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lãnh đạo Bộ (để báo cáo);
- Vụ PC;
- TCHQ, TCT;
- Lưu: VT, Vụ CST.10b

TL. BỘ TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH THUẾ
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Lưu Đức Huy

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 5382/BTC-CST năm 2015 xác định thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với phần mềm camera do Bộ Tài chính ban hành

Số hiệu: 5382/BTC-CST
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 23/04/2015
Nơi ban hành: Bộ Tài chính
Người ký: Lưu Đức Huy
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 23/04/2015
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 5382/BTC-CST năm 2015 xác định thuế...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký