Công văn 539/BXD-VLXD năm 2014 do Bộ Xây dựng ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng liên quan đến hoạt động xuất khẩu cát nhiễm mặn tận thu từ các dự án nạo vét khơi thông luồng lạch, cửa sông và cảng biển. Văn bản này đưa ra các nguyên tắc, điều kiện và thủ tục nhằm quản lý chặt chẽ nguồn tài nguyên khoáng sản, đồng thời tạo điều kiện cho doanh nghiệp tận thu sản phẩm xuất khẩu, tránh lãng phí.
Điều kiện và đối tượng áp dụng xuất khẩu cát nhiễm mặn
- Cát nhiễm mặn được phép xuất khẩu phải là sản phẩm tận thu trực tiếp từ các dự án nạo vét, khơi thông luồng hàng hải, luồng đường thủy nội địa, cửa sông hoặc cảng biển.
- Dự án nạo vét tận thu cát nhiễm mặn phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo đúng quy định của pháp luật.
- Doanh nghiệp thực hiện xuất khẩu phải có đầy đủ tư cách pháp nhân và được Bộ Xây dựng xem xét, ban hành văn bản hướng dẫn xuất khẩu cụ thể cho từng dự án, từng giai đoạn.
- Sản phẩm cát xuất khẩu phải đảm bảo các yêu cầu về chất lượng, không làm ảnh hưởng đến nhu cầu sử dụng cát trong nước cho các công trình xây dựng và san lấp mặt bằng tại địa phương.
Quy trình, thủ tục và hồ sơ đăng ký xuất khẩu
- Doanh nghiệp có nhu cầu xuất khẩu cát nhiễm mặn phải lập hồ sơ gửi về Bộ Xây dựng để được xem xét và giải quyết theo thẩm quyền.
- Hồ sơ đề nghị bao gồm: Văn bản kiến nghị của doanh nghiệp; Quyết định phê duyệt dự án nạo vét của cơ quan có thẩm quyền; Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) hoặc Bản cam kết bảo vệ môi trường đã được phê duyệt; Hợp đồng xuất khẩu ký kết với đối tác nước ngoài.
- Bộ Xây dựng phối hợp với các Bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có dự án để kiểm tra thực tế, đánh giá trữ lượng và nhu cầu sử dụng trước khi quyết định hạn ngạch xuất khẩu.
Cơ chế quản lý, giám sát và chế độ báo cáo
- Doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện hoạt động nạo vét và xuất khẩu cát nhiễm mặn theo đúng khối lượng, tiến độ và các nội dung đã được hướng dẫn trong văn bản của Bộ Xây dựng.
- Trong quá trình thực hiện, doanh nghiệp phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về bảo vệ môi trường, an toàn giao thông đường thủy và các nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước.
- Định kỳ hàng tháng, hàng quý hoặc sau khi hoàn thành hợp đồng xuất khẩu, doanh nghiệp phải gửi báo cáo chi tiết về khối lượng xuất khẩu, doanh thu và các khoản thuế đã nộp về Bộ Xây dựng cùng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để theo dõi, giám sát.
- Các cơ quan chức năng tại địa phương có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất hoạt động nạo vét, vận chuyển và xuất khẩu cát nhằm ngăn chặn các hành vi gian lận thương mại hoặc khai thác trái phép.
| BỘ XÂY DỰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 539/BXD-VLXD | Hà Nội, ngày 27 tháng 03 năm 2014 |
Kính gửi: Công ty cổ phần Khai thác sản xuất Khoáng sản 55
Bộ Xây dựng nhận được công văn số 6740/UBND-CT ngày 13/12/2013 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế và công văn số 36/CV-55-EAPM ngày 09/3/2014 của Công ty cổ phần Khai thác sản xuất Khoáng sản 55 về việc đề nghị gia hạn xuất khẩu cát nhiễm mặn tận thu từ dự án nạo vét khơi thông luồng lạch tại khu vực cửa Tư Hiền-Tư Dung xã Vinh Hiền và xã Vinh Lộc, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế. Sau khi xem xét, Bộ Xây dựng có ý kiến như sau:
Ngày 10/7/2013, Bộ Xây dựng đã có văn bản số 1403/BXD-VLXD thống nhất việc Công ty cổ phần Khai thác sản xuất Khoáng sản 55 được làm thủ tục xuất khẩu cát nhiễm mặn tận thu trong quá trình thực hiện dự án nạo vét khơi thông luồng lạch tại khu vực cửa Tư Hiền-Tư Dung xã Vinh Hiền và xã Vinh Lộc, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế với khối lượng tối đa 1.100.000 m3 (Một triệu một trăm nghìn mét khối), trong khoảng thời gian từ ngày 10/7/2013 đến ngày 31/12/2013.
Theo báo cáo của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế và Công ty cổ phần Khai thác sản xuất Khoáng sản 55, trong khoảng thời gian các tháng cuối năm 2013 các tỉnh miền Trung liên tục chịu ảnh hưởng, thiệt hại của các cơn bão từ số 8 đến số 15, đồng thời ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc gây khó khăn bất lợi cho các hoạt động tàu thuyền trên biển. Vì vậy Công ty cổ phần Khai thác sản xuất Khoáng sản 55 vẫn chưa triển khai thực hiện được công tác nạo vét tại cửa Tư Hiền-Tư Dung.
Trên cơ sở kết quả báo cáo của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế và doanh nghiệp kiến nghị tiếp tục thực hiện xuất khẩu cát nhiễm mặn tận thu từ Dự án trên, nhằm giải quyết yêu cầu cấp bách thông luồng cửa Tư Hiền-Tư Dung và đảm bảo quá trình thực hiện Dự án không bị gián đoạn, Bộ Xây dựng thống nhất gia hạn việc Công ty cổ phần Khai thác sản xuất Khoáng sản 55 làm thủ tục xuất khẩu khối lượng cát nhiễm mặn tận thu từ Dự án trên với khối lượng tối đa 1.100.000 m3 (Một triệu một trăm nghìn mét khối), (khối lượng đã hướng dẫn tại văn bản số 1403/BXD-VLXD ngày 10/7/2013), trong khoảng thời gian từ nay đến ngày 30/9/2014. Căn cứ vào tình hình triển khai thực tế của Công ty, sự giám sát và đề xuất của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế, Bộ Xây dựng sẽ có ý kiến bằng văn bản về khối lượng cát nhiễm mặn tận thu từ Dự án để xuất khẩu trong thời gian tiếp theo sau ngày 30/9/2014.
Trước khi tiến hành nạo vét, Công ty cổ phần Khai thác sản xuất Khoáng sản 55 phải đăng ký khối lượng nạo vét cát nhiễm mặn theo đúng quy định của Luật khoáng sản (phân vùng khu vực, trình tự nạo vét), công suất nạo vét, vị trí và có tọa độ nạo vét…) và hoàn tất các thủ tục và tuân thủ theo quy định của pháp luật hiện hành. Trong quá trình tiến hành thực hiện dự án, Công ty phải thực hiện đúng các phương án nạo vét được cơ quan chức năng phê duyệt.
Trong quá trình xuất khẩu cát nhiễm mặn, Công ty cổ phần Khai thác sản xuất Khoáng sản 55 phải thực hiện theo đúng quy định về hồ sơ xuất khẩu khoáng sản tại Thông tư 04/2012/TT-BXD ngày 20/9/2012 của Bộ Xây dựng về Hướng dẫn xuất khẩu khoáng sản làm vật liệu xây dựng. Công ty cổ phần Khai thác sản xuất Khoáng sản 55 có trách nhiệm báo cáo UBND tỉnh Thừa Thiên Huế và Bộ Xây dựng về khối lượng và tình hình xuất khẩu cát nhiễm mặn 3 tháng/01 lần và gửi về trước ngày 25 của tháng báo cáo.
Trên đây là ý kiến của Bộ Xây dựng về xuất khẩu cát nhiễm mặn tận thu từ dự án nạo vét thông luồng cửa Tư Hiền-Tư Dung xã Vinh Hiền và xã Vinh Lộc, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế của Công ty cổ phần Khai thác sản xuất Khoáng sản 55./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Công văn 233/BXD-VLXD năm 2014 hướng dẫn xuất khẩu cát nhiễm mặn do Bộ Xây dựng ban hành
- 2 Công văn 287/BXD-VLXD năm 2014 hướng dẫn xuất khẩu cát nhiễm mặn tận thu từ dự án nạo vét cửa Sa Huỳnh và Mỹ Á, huyện Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi do Bộ Xây dựng ban hành
- 3 Công văn 236/BXD-VLXD năm 2014 hướng dẫn xuất khẩu cát nhiễm mặn do Bộ Xây dựng ban hành
- 4 Công văn 644/BXD-VLXD năm 2014 hướng dẫn xuất khẩu cát nhiễm mặn do Bộ Xây dựng ban hành
- 5 Công văn 645/BXD-VLXD năm 2014 hướng dẫn xuất khẩu cát nhiễm mặn do Bộ Xây dựng ban hành
- 1 Thông tư 04/2012/TT-BXD hướng dẫn xuất khẩu khoáng sản làm vật liệu xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành
- 2 Công văn 233/BXD-VLXD năm 2014 hướng dẫn xuất khẩu cát nhiễm mặn do Bộ Xây dựng ban hành
- 3 Công văn 287/BXD-VLXD năm 2014 hướng dẫn xuất khẩu cát nhiễm mặn tận thu từ dự án nạo vét cửa Sa Huỳnh và Mỹ Á, huyện Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi do Bộ Xây dựng ban hành
- 4 Công văn 236/BXD-VLXD năm 2014 hướng dẫn xuất khẩu cát nhiễm mặn do Bộ Xây dựng ban hành
- 5 Công văn 644/BXD-VLXD năm 2014 hướng dẫn xuất khẩu cát nhiễm mặn do Bộ Xây dựng ban hành
- 6 Công văn 645/BXD-VLXD năm 2014 hướng dẫn xuất khẩu cát nhiễm mặn do Bộ Xây dựng ban hành