Công văn 539/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế liên quan đến chính sách Thuế giá trị gia tăng (GTGT). Văn bản này tập trung giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp về việc xác định giá tính thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, đặc biệt là phương pháp xác định giá đất được trừ vào giá tính thuế.
Nội dung trọng tâm về thuế giá trị gia tăng đối với chuyển nhượng bất động sảnTheo nội dung hướng dẫn tại Công văn 539/CT-TTHT, các quy định cốt lõi về thuế GTGT đối với hoạt động kinh doanh, chuyển nhượng bất động sản được làm rõ như sau:
- Đối tượng chịu thuế GTGT: Hoạt động chuyển nhượng bất động sản thuộc đối tượng chịu thuế GTGT với thuế suất thông thường là 10%. Tuy nhiên, phần giá trị quyền sử dụng đất không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT và phải được trừ ra khỏi giá tính thuế.
- Nguyên tắc xác định giá tính thuế GTGT: Giá tính thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản là giá chuyển nhượng bất động sản trừ (-) giá đất được trừ để tính thuế GTGT theo quy định của pháp luật tại thời điểm chuyển nhượng.
- Các trường hợp xác định giá đất được trừ: Công văn hướng dẫn chi tiết việc xác định giá đất được trừ tùy thuộc vào nguồn gốc đất của doanh nghiệp (đất được Nhà nước giao, đất nhận chuyển nhượng từ tổ chức, cá nhân khác, hoặc đất thuê của Nhà nước).
Việc xác định giá đất được trừ là nội dung quan trọng nhất nhằm đảm bảo doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế và tránh thất thu ngân sách nhà nước:
- Trường hợp được Nhà nước giao đất: Giá đất được trừ bao gồm tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách nhà nước (không bao gồm tiền sử dụng đất được miễn, giảm) và chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy định của pháp luật (nếu có).
- Trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất: Giá đất được trừ là giá đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất bao gồm cả giá trị cơ sở hạ tầng (nếu có). Doanh nghiệp không được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào của hóa đơn nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã bao gồm giá trị quyền sử dụng đất không chịu thuế.
- Trường hợp thuê đất của Nhà nước: Giá đất được trừ là tiền thuê đất phải nộp ngân sách nhà nước (không bao gồm tiền thuê đất được miễn, giảm) và chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng (nếu có) theo quy định.
Để đảm bảo tính tuân thủ pháp luật thuế, Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh yêu cầu các doanh nghiệp thực hiện các bước kê khai sau:
- Lập hóa đơn GTGT: Khi chuyển nhượng bất động sản, doanh nghiệp phải lập hóa đơn GTGT. Trên hóa đơn phải ghi rõ giá bán chưa có thuế GTGT, giá trị quyền sử dụng đất được trừ, thuế suất và tổng số tiền thanh toán.
- Kê khai thuế: Doanh nghiệp thực hiện kê khai thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản theo phương pháp khấu trừ tại tờ khai thuế GTGT dành cho hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường.
- Hồ sơ chứng minh: Doanh nghiệp có trách nhiệm lưu trữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ liên quan đến việc xác định giá đất được trừ như hợp đồng chuyển nhượng, chứng từ nộp tiền sử dụng đất, quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xuất trình khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 539/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 01 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty CP Nakyco
Địa chỉ: Lô C5-1, Đường D4, KCN Tân Phú Trung, H.Củ Chi, TP.HCM
Mã số thuế: 0301444697
Trả lời văn bản số 128/NK-TCKT ngày 29/12/2015 của Công ty về thuế giá trị gia tăng (GTGT); Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 1 Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/08/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi bổ sung Khoản 2 Điều 3 Thông tư số 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định về loại hóa đơn:
“2. Các loại hóa đơn:
a) Hóa đơn giá trị gia tăng (mẫu số 3.1 Phụ lục 3 và mẫu số 5.1 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này) là loại hóa đơn dành cho các tổ chức khai, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ trong các hoạt động sau:
- Bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ trong nội địa;
- Hoạt động vận tải quốc tế;
- Xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu;
…”
Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT:
+ Tại Điều 9 quy định về thuế suất 0%:
“1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.
Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.
a) Hàng hóa xuất khẩu bao gồm:
- Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài, kể cả ủy thác xuất khẩu;
- Hàng hóa bán vào khu phi thuế quan theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; hàng bán cho cửa hàng miễn thuế;
- Hàng hóa bán mà điểm giao, nhận hàng hóa ở ngoài Việt Nam;
- Phụ tùng, vật tư thay thế để sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, máy móc thiết bị cho bên nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam;
- Các trường hợp được coi là xuất khẩu theo quy định của pháp luật:
+ Hàng hóa gia công chuyển tiếp theo quy định của pháp luật thương mại về hoạt động mua, bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công hàng hóa với nước ngoài.
+ Hàng hóa xuất khẩu tại chỗ theo quy định của pháp luật.
+ Hàng hóa xuất khẩu để bán tại hội chợ, triển lãm ở nước ngoài.
…
2. Điều kiện áp dụng thuế suất 0%:
a) Đối với hàng hóa xuất khẩu:
- Có hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu; hợp đồng ủy thác xuất khẩu;
- Có chứng từ thanh toán tiền hàng hóa xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;
- Có tờ khai hải quan theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư này.
…”
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty ký hợp đồng với đối tác nước ngoài để thực hiện sản xuất khuôn đúc kim loại và bán cho đối tác nước ngoài. Tuy nhiên, theo thỏa thuận khuôn đúc này sau khi sản xuất xong sẽ để lại Công ty để sản xuất sản phẩm nhôm hợp kim mà không xuất ra nước ngoài, không làm thủ tục xuất khẩu thì khi thu tiền khách hàng, Công ty lập hóa đơn GTGT và áp dụng thuế suất thuế GTGT 10%,
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 804/CT-TTHT năm 2016 về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ y tế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 805/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 886/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 804/CT-TTHT năm 2016 về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ y tế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 805/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 886/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành