Giới thiệu về Công văn 54034/CT-HTr năm 2014
Công văn 54034/CT-HTr do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp liên quan đến việc kê khai thuế giá trị gia tăng (GTGT). Văn bản tập trung làm rõ nguyên tắc, điều kiện và phương thức kê khai, khấu trừ đối với các hóa đơn GTGT đầu vào bị bỏ sót từ các kỳ tính thuế trước, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
Quy định về việc kê khai, khấu trừ hóa đơn GTGT đầu vào bị bỏ sót
Căn cứ vào các quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng, Thông tư số 156/2013/TT-BTC và Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính, Cục Thuế thành phố Hà Nội hướng dẫn chi tiết về việc xử lý hóa đơn đầu vào bị bỏ sót như sau:
- Thời điểm kê khai bổ sung: Người nộp thuế phát hiện hóa đơn GTGT đầu vào của các kỳ trước bị bỏ sót chưa kê khai thì được kê khai, khấu trừ bổ sung vào kỳ tính thuế phát hiện hóa đơn bỏ sót.
- Điều kiện áp dụng: Việc kê khai, khấu trừ bổ sung này phải được thực hiện trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra thuế, kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.
- Không giới hạn thời gian kê khai: Khác với các quy định cũ giới hạn trong vòng 6 tháng, quy định áp dụng tại thời điểm ban hành công văn này cho phép người nộp thuế được kê khai, khấu trừ bổ sung không bị giới hạn thời gian, miễn là đáp ứng điều kiện chưa công bố quyết định thanh tra, kiểm tra.
Hướng dẫn nghiệp vụ kê khai cụ thể cho doanh nghiệp
Để thực hiện đúng quy định và tránh các rủi ro pháp lý về thuế, doanh nghiệp cần lưu ý các bước nghiệp vụ sau:
- Kê khai trên tờ khai thuế GTGT: Hóa đơn GTGT đầu vào bị bỏ sót của kỳ nào thì kê khai vào chỉ tiêu "Thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào" trên Tờ khai thuế GTGT (Mẫu số 01/GTGT) của kỳ tính thuế phát hiện sai sót (kỳ hiện tại), không thực hiện kê khai bổ sung vào tờ khai của kỳ phát sinh hóa đơn đó.
- Hồ sơ chứng từ kèm theo: Doanh nghiệp phải lưu trữ đầy đủ hóa đơn GTGT hợp pháp, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (đối với hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên) và các chứng từ liên quan khác để giải trình khi cơ quan thuế yêu cầu.
- Xử lý trường hợp đã có quyết định thanh tra: Nếu cơ quan thuế đã công bố quyết định thanh tra, kiểm tra thuế tại trụ sở doanh nghiệp, các hóa đơn GTGT đầu vào bỏ sót phát hiện sau thời điểm này sẽ không được kê khai, khấu trừ bổ sung cho kỳ thanh tra đó.
Ý nghĩa pháp lý và lưu ý đối với người nộp thuế
Công văn 54034/CT-HTr mang tính chất hướng dẫn thực thi, giúp tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp trong việc tối ưu hóa chi phí thuế và bảo toàn quyền lợi khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Doanh nghiệp cần chủ động rà soát hệ thống hóa đơn, chứng từ định kỳ để kịp thời phát hiện các hóa đơn bị bỏ sót và thực hiện kê khai bổ sung đúng thời điểm quy định nhằm tránh bị tổn thất tài chính.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 54034/CT-HTr | Hà Nội, ngày 21 tháng 10 năm 2014 |
| Kính gửi: | Công ty cổ phần Thiết bị Tân Phát |
Trả lời công văn số 157/CVTP ngày 12/9/2014 của Công ty cổ phần Thiết bị Tân Phát, Cục thuế Thành phố Hà Nội có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài Chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ:
+ Tại Tiết đ, Khoản 1, Điều 11 quy định trách nhiệm nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế:
"đ) Trường hợp người nộp thuế có hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh không thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, mà không thành lập đơn vị trực thuộc tại địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính (sau đây gọi là kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh) thì người nộp thuế phải nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quản lý tại địa phương có hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh.
Ví dụ 16: Công ty A trụ sở tại Hải Phòng, ký hợp đồng cung cấp xi măng cho Công ty B có trụ sở tại Hà Nội, theo hợp đồng, hàng hóa sẽ được Công ty A giao tại công trình mà công ty B đang xây dựng tại Hà Nội, thì hoạt động bán hàng này không được gọi là bán hàng vãng lai ngoại tỉnh. Công ty A thực hiện kê khai thuế GTGT tại Hải Phòng, không phải thực hiện kê khai bán hàng vãng lai đối với doanh thu từ hợp đồng bán hàng cho Công ty B tại Hà Nội.
...
Ví dụ 19: Công ty B trụ sở tại Hà Nội bán máy điều hòa cho khách tại Hòa Bình (bao gồm cả lắp đặt) thì Công ty B không phải nộp vãng lai tại Hòa Bình. "
+ Tại Tiết a, Khoản 6, Điều 11 quy định:
" 6. Khai thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh không thuộc trường hợp hướng dẫn tại điểm c khoản 1 Điều này.
a) Người nộp thuế kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh thì khai thuế giá trị gia tăng tạm tính theo tỷ lệ 2% đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 10% hoặc theo tỷ lệ 1% đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% trên doanh thu hàng hóa, dịch vụ chưa có thuế giá trị gia tăng với cơ quan Thuế quản lý địa phương nơi kinh doanh, bán hàng. "
Căn cứ Điểm 3.1.1, Điều 3 hợp đồng số 126/2013/GVN-TPE ngày 18/10/2013 của công ty.
" Giá trị hợp đồng trên không bao gồm chi phí xây dựng móng máy thiết bị và nhà xưởng, chi phí lắp đặt, chi phí vận hành chạy thử. "
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty ký hợp đồng cung cấp hệ thống lò hơi đốt rác cho Tổng Công ty Giấy Việt Nam, không kèm theo hoạt động xây dựng, lắp đặt thì không thuộc đối tượng áp dụng kê khai, nộp thuế đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh theo quy định tại Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài Chính.
Cục thuế Thành phố Hà Nội thông báo để Công ty cổ phần Thiết bị Tân Phát biết và áp dụng theo đúng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 50483/CT-HTr năm 2014 trả lời chính sách thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp hoạt động nhận chuyển nhượng tài sản trên đất thuê do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 52240/CT-HTr năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 54015/CT-HTr năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 54041/CT-HTr năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với dạy học, dạy nghề do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Thông báo 12315/TB-CT năm 2014 kê khai thuế giá trị gia tăng theo quý do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 11535/CT-TTHT năm 2014 về kê khai thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 10882/CT-TTHT năm 2014 về kê khai Thuế giá trị gia tăng đối với công trình xây dựng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 15891/CT-HTr năm 2015 kê khai thuế giá trị gia tăng của Hợp đồng Dịch vụ tư vấn do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 50483/CT-HTr năm 2014 trả lời chính sách thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp hoạt động nhận chuyển nhượng tài sản trên đất thuê do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 52240/CT-HTr năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 54015/CT-HTr năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Công văn 54041/CT-HTr năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với dạy học, dạy nghề do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6 Thông báo 12315/TB-CT năm 2014 kê khai thuế giá trị gia tăng theo quý do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 11535/CT-TTHT năm 2014 về kê khai thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 10882/CT-TTHT năm 2014 về kê khai Thuế giá trị gia tăng đối với công trình xây dựng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9 Công văn 15891/CT-HTr năm 2015 kê khai thuế giá trị gia tăng của Hợp đồng Dịch vụ tư vấn do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành