Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 54140/CT-TTHT năm 2016

Công văn 54140/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành ngày 11 tháng 08 năm 2016 hướng dẫn về chính sách thuế và hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT). Văn bản này căn cứ vào các quy định mới tại Luật số 106/2016/QH13 và Thông tư số 130/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính nhằm tháo gỡ vướng mắc cho doanh nghiệp trong quá trình thực hiện thủ tục hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư.

- Điều kiện hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư

Theo hướng dẫn tại Công văn, cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới đang trong giai đoạn đầu tư sẽ được xem xét hoàn thuế GTGT nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

  • Dự án đầu tư phải là dự án mới, đang trong giai đoạn đầu tư và chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh.
  • Số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho dự án đầu tư lũy kế từ trước đến nay chưa được khấu trừ hết và có số thuế từ 300 triệu đồng trở lên.
  • Cơ sở kinh doanh phải thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật và đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ.

- Các trường hợp dự án đầu tư không được hoàn thuế giá trị gia tăng

Công văn 54140/CT-TTHT cũng làm rõ các trường hợp không áp dụng hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư từ ngày 01/07/2016, bao gồm:

  • Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh không góp đủ số vốn điều lệ như đã đăng ký theo quy định của pháp luật. Các hồ sơ đề nghị hoàn thuế trước ngày góp đủ vốn điều lệ sẽ không được chấp nhận hoàn thuế.
  • Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nhưng chưa đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư (chưa được cấp giấy phép kinh doanh ngành nghề có điều kiện, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoặc chưa có văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền).
  • Dự án đầu tư khai thác tài nguyên, khoáng sản được cấp phép từ ngày 01/07/2016 hoặc dự án đầu tư sản xuất sản phẩm hàng hóa mà tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên theo dự án đầu tư.

- Hướng dẫn kê khai và chuyển kỳ thuế GTGT đầu vào

Đối với các doanh nghiệp có số thuế GTGT đầu vào phát sinh trong giai đoạn đầu tư:

  • Doanh nghiệp phải thực hiện kê khai riêng thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư trên tờ khai thuế GTGT dành cho dự án đầu tư (Mẫu số 02/GTGT).
  • Trường hợp số thuế GTGT đầu vào lũy kế của dự án đầu tư chưa đủ 300 triệu đồng thì doanh nghiệp phải thực hiện kết chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo của dự án đầu tư để tiếp tục theo dõi và khấu trừ.
  • Trường hợp dự án đầu tư kết thúc giai đoạn đầu tư và đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh mà vẫn chưa được hoàn thuế do chưa đủ điều kiện về số tiền (dưới 300 triệu đồng) thì số thuế GTGT đầu vào chưa được hoàn này sẽ được kết chuyển sang tờ khai thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh (Mẫu số 01/GTGT) để tiếp tục khấu trừ.

- Hiệu lực thi hành và lưu ý đối với người nộp thuế

Công văn nhấn mạnh việc áp dụng các quy định về hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư phải tuân thủ nghiêm ngặt mốc thời gian từ ngày 01/07/2016 (thời điểm Luật số 106/2016/QH13 có hiệu lực thi hành). Người nộp thuế cần chủ động rà soát tiến độ góp vốn điều lệ, các giấy phép con đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện để đảm bảo hồ sơ hoàn thuế được phê duyệt nhanh chóng, tránh rủi ro bị xuất toán hoặc từ chối hoàn thuế từ cơ quan thuế.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP. HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 54140/CT-TTHT
V/v giải đáp chính sách thuế

Hà Nội, ngày 18 tháng 8 năm 2016

 

Kính gửi: Tổng Công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam
 (Địa chỉ: Tầng 8-9, Tòa nhà Viện Dầu khí, Trung Kính, phường Yên Hòa, quận Cầu Giấy, TP Hà Nội.
MST: 0102276173)

Trả lời công văn số 2165/ĐLDK ngày 27/07/2016 của Tổng Công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam (PV Power) hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ Điều 48 Luật đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014 của Quốc hội quy định:

Điều 48. Chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư

1. Dự án đầu tư bị chấm dứt hoạt động trong các trường hợp sau đây:

a) Nhà đầu tư quyết định chấm dứt hoạt động của dự án;...”

- Căn cứ Điều 41 Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư quy định như sau:

Điều 41. Điều kiện, thủ tục chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

1. Dự án đầu tư chấm dứt hoạt động trong các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 48 Luật Đầu tư.

2. Việc chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư thực hiện theo thủ tục sau:

a) Trường hợp tự quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 48 Luật Đầu tư, nhà đầu tư gửi quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư cho Cơ quan đăng ký đầu tư trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày quyết định, kèm theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có);...”

- Căn cứ Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài Chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 và Nghị định số 121/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 của Chính phủ.

+ Tại Khoản 5 Điều 18 quy định đối tượng và trường hợp được hoàn thuế GTGT như sau:

5. Cơ sở kinh doanh quyết toán thuế khi chia, tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi sở hữu; giao, bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp Nhà nước có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết hoặc có số thuế GTGT nộp thừa.

Trường hợp cơ sở kinh doanh trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh giải thể không phát sinh thuế GTGT đầu ra của hoạt động kinh doanh chính theo dự án đầu tư thì không thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT. Trường hợp cơ sở kinh doanh đã được hoàn thuế cho dự án đầu tư thì phải truy hoàn số thuế đã được hoàn cho ngân sách nhà nước.”

- Căn cứ Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

+ Tại Điểm c Khoản 12 Điều 1 sửa đổi bổ sung Khoản 5 Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC như sau:

“c) Sửa đổi, bổ sung Khoản 5 Điều 18 như sau:

“5. Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn thuế giá trị gia tăng khi chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động có số thuế giá trị gia tăng nộp thừa hoặc số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết.

Cơ sở kinh doanh trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng phải giải thể, phá sản hoặc chấm dứt hoạt động chưa phát sinh thuế giá trị gia tăng đầu ra của hoạt động kinh doanh chính theo dự án đầu tư thì chưa phải điều chỉnh lại số thuế giá trị gia tăng đã kê khai, khấu trừ hoặc đã được hoàn. Cơ sở kinh doanh phải thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp về việc giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động theo quy định.

Trường hợp cơ sở kinh doanh chấm dứt hoạt động và không phát sinh thuế GTGT đầu ra của hoạt động kinh doanh chính thì phải nộp lại số thuế đã được hoàn vào ngân sách nhà nước. Trường hợp có phát sinh bán tài sản chịu thuế GTGT thì không phải điều chỉnh lại số thuế GTGT đầu vào tương ứng của tài sản bán ra.

…””

- Căn cứ Nghị Định số 100/2016/NĐ-CP ngày 1/7/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế.

+ Tại Khoản 6 Điều 1 sửa đổi, bổ sung Điều 10 được sửa đổi, bổ sung Nghị định số 209/2013/NĐ-CP quy định về hoàn thuế giá trị gia tăng.

- Căn cứ Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính.

+ Tại Điều 4 sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:

“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:

2.30. Các khoản chi không tương ứng với doanh thu tính thuế,...”

- Căn cứ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ.

+ Tại Khoản 1 Điều 34 quy định các trường hợp phải nộp tiền chậm nộp thuế như sau:

“1. Các trường hợp phải nộp tiền chậm nộp tiền thuế

a) Người nộp thuế chậm nộp tiền thuế so với thời hạn quy định, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo của cơ quan thuế, thời hạn ghi trong quyết định xử lý vi phạm pháp luật về thuế của cơ quan thuế và quyết định xử lý của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

b) Người nộp thuế nộp thiếu tiền thuế do khai sai số thuế phải nộp, số thuế được miễn, số thuế được giảm, số thuế được hoàn của các kỳ kê khai trước.

c) Trường hợp ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác và tổ chức dịch vụ theo quy định của pháp luật, Kho bạc nhà nước, cơ quan thuế, tổ chức được cơ quan thuế ủy nhiệm thu thuế thu tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt của người nộp thuế nhưng chậm nộp số tiền đã thu vào ngân sách nhà nước theo quy định thì phải nộp tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế đã thu nhưng chưa nộp ngân sách nhà nước.”

Căn cứ quy định trên, trường hợp Tổng Công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam có dự án đầu tư Nhà máy Phong Điện Hòa Thăng và một số dự án khác, đã thực hiện khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư nhưng nay dự án dừng triển khai theo chủ trương của Chính phủ, dự án chấm dứt hoạt động không phát sinh thuế GTGT đầu ra của hoạt động kinh doanh chính theo dự án đầu tư thì phải truy hoàn số thuế GTGT đã được hoàn.

Những chi phí phát sinh của dự án đầu tư đã dừng triển khai, chấm dứt hoạt động này không liên quan đến doanh thu, thu nhập tạo ra trong kỳ tính thuế, không tương ứng với doanh thu trong kỳ tính thuế nên không đủ điều kiện để được hạch toán vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.

Tổng Công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam phải tính tiền chậm nộp đối với số thuế GTGT truy hoàn kể từ ngày cơ quan Kho Bạc Nhà nước ký xác nhận trên Lệnh hoàn trả khoản thu NSNN.

Trong quá trình thực hiện, nếu còn vướng mắc đề nghị đơn vị liên hệ với Phòng Kiểm tra thuế số 2 để được hướng dẫn.

Cục Thuế TP Hà Nội thông báo Tổng Công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam được biết và thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng Kiểm tra thuế số 2;
- Phòng Pháp chế;
- Lưu: VT, TTHT(2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn

 

Văn bản được căn cứ
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 54140/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế hoàn thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 54140/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 18/08/2016
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
Người ký: Mai Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 18/08/2016
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 54140/CT-TTHT năm 2016 về chính sách...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký