Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 5416/TCT-CS năm 2018

Công văn 5416/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2018 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dự án đầu tư của doanh nghiệp. Văn bản này căn cứ trên các quy định pháp luật thuế hiện hành, đặc biệt là Luật số 106/2016/QH13, Nghị định số 100/2016/NĐ-CP và Thông tư số 130/2016/TT-BTC để làm rõ các điều kiện, nguyên tắc và thủ tục hoàn thuế GTGT đầu vào phát sinh trong giai đoạn đầu tư.

Các nội dung chính sách cốt lõi về hoàn thuế GTGT dự án đầu tư

Công văn tập trung làm rõ các nguyên tắc áp dụng hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư mới và các trường hợp cụ thể phát sinh trong thực tế hoạt động của doanh nghiệp:

  • Đối tượng được hoàn thuế GTGT: Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới (bao gồm cả dự án đầu tư được chia thành nhiều giai đoạn hoặc nhiều hạng mục) đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh, nếu có số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ cho đầu tư lũy kế từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT.
  • Nguyên tắc bù trừ thuế GTGT: Trước khi thực hiện hoàn thuế, cơ sở kinh doanh phải thực hiện bù trừ số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện (nếu có). Sau khi bù trừ, nếu số thuế GTGT đầu vào còn lại của dự án đầu tư từ 300 triệu đồng trở lên thì mới được xét hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư.
  • Khai thuế GTGT riêng cho dự án đầu tư: Doanh nghiệp phải thực hiện kê khai thuế GTGT riêng đối với dự án đầu tư theo mẫu tờ khai dành riêng cho dự án đầu tư (Mẫu số 02/GTGT). Việc kê khai này phải tách biệt với hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường (Mẫu số 01/GTGT).

Các trường hợp không được hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư

Tổng cục Thuế nhấn mạnh các trường hợp không áp dụng hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư nhằm đảm bảo tính chặt chẽ trong quản lý thuế:

  • Chưa góp đủ vốn điều lệ: Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh không được hoàn thuế GTGT nếu cơ sở kinh doanh đó chưa góp đủ số vốn điều lệ như đã đăng ký theo quy định của pháp luật. Đây là điều kiện tiên quyết để xét duyệt hồ sơ hoàn thuế.
  • Dự án đầu tư của ngành nghề kinh doanh có điều kiện chưa đáp ứng đủ điều kiện: Trường hợp dự án đầu tư thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nhưng cơ sở kinh doanh chưa được cấp giấy phép kinh doanh ngành, nghề có điều kiện, chưa được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoặc chưa có văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì không được hoàn thuế GTGT.
  • Dự án khai thác tài nguyên, khoáng sản: Dự án đầu tư khai thác tài nguyên, khoáng sản được cấp phép từ ngày 01/7/2016 hoặc dự án đầu tư sản xuất sản phẩm hàng hóa mà tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên theo dự án đầu tư thì không thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT.

Hướng dẫn xử lý chuyển tiếp và thủ tục hồ sơ

Công văn cũng đưa ra các chỉ dẫn cụ thể cho cơ quan thuế địa phương và doanh nghiệp trong quá trình tiếp nhận, xử lý hồ sơ hoàn thuế:

  • Xử lý số thuế GTGT đầu vào khi dự án đi vào hoạt động: Trường hợp dự án đầu tư đã hoàn thành và đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng doanh nghiệp chưa kê khai hoàn thuế GTGT trong giai đoạn đầu tư, số thuế GTGT đầu vào lũy kế chưa được hoàn sẽ được chuyển sang kỳ khai thuế của hoạt động sản xuất kinh doanh để tiếp tục khấu trừ, không thực hiện hoàn thuế theo diện dự án đầu tư nữa.
  • Trách nhiệm của cơ quan thuế: Cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu hồ sơ hoàn thuế của doanh nghiệp, đặc biệt lưu ý kiểm tra tiến độ góp vốn điều lệ, các giấy phép con đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện và việc phân bổ chi phí đầu vào đúng quy định pháp luật trước khi ban hành quyết định hoàn thuế.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 5416/TCT-CS
V/v thuế GTGT

Hà Nội, ngày 28 tháng 12 năm 2018

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1526/CT-TTHT ngày 01/6/2018 của Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk về việc hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại Điều 7, Điều 39 Luật đầu tư số 67/2014/QH13 quy định:

“Điều 7. Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện

1. Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện là ngành, nghề mà việc thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong ngành, nghề đó phải đáp ứng điều kiện vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng.

2. Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại Phụ lục 4 của Luật này.

Phụ lục 4 Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện quy định:

175. Kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý chuyên ngành của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn”

Tại khoản 1 Điều 34 Luật an toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 ngày 17/6/2010 quy định đối tượng, điều kiện cấp, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm:

“1. Cơ sở được cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm phù hợp với từng loại hình sản xuất, kinh doanh thực phẩm theo quy định tại Chương IV của Luật này;

b) Có đăng ký ngành, nghề kinh doanh thực phẩm trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.”

Tại Điều 11 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm quy định về cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm:

“1. Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm khi hoạt động, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định này.

2. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 34 Luật an toàn thực phẩm. Riêng đối với các cơ sở sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe, phải tuân thủ các yêu cầu quy định tại Điều 28 Nghị định này.”

Tại khoản 3 Điều 1 Luật số 106/2016/QH13 ngày 06/4/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế quy định:

“Cơ sở kinh doanh không được hoàn thuế giá trị gia tăng mà được kết chuyển số thuế chưa được khấu trừ của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư sang kỳ tiếp theo đối với các trường hợp:

a) Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh không góp đủ số vốn Điều lệ như đã đăng ký; kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có Điều kiện khi chưa đủ các Điều kiện kinh doanh theo quy định của Luật đầu tư hoặc không bảo đảm duy trì đủ Điều kiện kinh doanh trong quá trình hoạt động;”

Tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định về hoàn thuế GTGT:

“2. Cơ sở kinh doanh được hoàn thuế đối với dự án đầu tư như sau:

c) Cơ sở kinh doanh không được hoàn thuế giá trị gia tăng mà được kết chuyển số thuế chưa được khấu trừ của dự án đầu tư theo pháp luật về đầu tư sang kỳ tiếp theo đối với các trường hợp:

- Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện khi chưa đủ các điều kiện kinh doanh theo quy định của Luật đầu tư quy định tại điểm a khoản 1 Điều 13 Luật thuế giá trị gia tăng đã được sửa đổi, bổ sung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế là dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nhưng cơ sở kinh doanh chưa được cấp giấy phép kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; chưa được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; chưa có văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép đầu tư kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; hoặc chưa đáp ứng được điều kiện để thực hiện đầu tư kinh doanh có điều kiện mà không cần phải có xác nhận, chấp thuận dưới hình thức văn bản theo quy định của pháp luật về đầu tư.”

Đề nghị Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk căn cứ các quy định nêu trên và tình hình thực tế để xử lý việc hoàn thuế GTGT theo quy định.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó TCTr Cao Anh Tuấn (để báo cáo);
- Vụ PC - TCT;
- Website - TCT;
- Lưu: VT, CS (3).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH




Lưu Đức Huy

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 5416/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 5416/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 28/12/2018
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Lưu Đức Huy
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 28/12/2018
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Đầu tư
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 5416/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế gi...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký