Công văn 5417/TC/TCT được ban hành bởi Bộ Tài chính nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế nhập khẩu đối với mặt hàng động cơ điện lắp rời. Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp nhập khẩu và cơ quan hải quan thống nhất phương án phân loại, áp mã số thuế và tính thuế đối với linh kiện động cơ điện khi nhập khẩu vào Việt Nam.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
- Đối tượng áp dụng: Các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động nhập khẩu động cơ điện lắp rời hoặc nhập khẩu thiết bị đồng bộ có kèm theo động cơ điện tháo rời; các cơ quan hải quan thực hiện thủ tục thông quan và áp thuế.
- Phạm vi điều chỉnh: Hướng dẫn phân loại mã số hàng hóa (mã HS) và áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu đối với động cơ điện ở dạng lắp rời, chưa được lắp ráp hoàn chỉnh vào máy móc thiết bị chính tại thời điểm nhập khẩu.
Nội dung quy định cốt lõi về thuế nhập khẩu động cơ điện lắp rời
- Nguyên tắc phân loại và áp mã HS: Động cơ điện nhập khẩu ở dạng lắp rời, nếu chưa được lắp ráp đồng bộ hoặc không đi liền với máy móc chuyên dụng thành một khối thống nhất, thì phải được phân loại theo mã HS riêng của động cơ điện (thường thuộc nhóm 85.01) chứ không được áp mã theo máy chính.
- Xác định thuế suất thuế nhập khẩu: Thuế suất thuế nhập khẩu đối với động cơ điện lắp rời được áp dụng theo Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi hiện hành tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan, dựa trên công suất, tính năng kỹ thuật và mã HS cụ thể của từng loại động cơ.
- Trường hợp nhập khẩu đồng bộ: Đối với các trường hợp nhập khẩu thiết bị đồng bộ nhưng có một số bộ phận như động cơ điện được để rời vì lý do vận chuyển, nếu doanh nghiệp xuất trình đầy đủ tài liệu kỹ thuật chứng minh tính đồng bộ và sơ đồ lắp ráp, cơ quan hải quan sẽ xem xét áp dụng mã thuế theo máy chính hoặc xử lý theo quy định về thiết bị đồng bộ tháo rời.
- Thủ tục hải quan và kiểm tra giám sát: Doanh nghiệp có trách nhiệm khai báo trung thực, đầy đủ các thông số kỹ thuật của động cơ điện (như công suất, điện áp, số pha) trên tờ khai hải quan để làm cơ sở áp mã thuế chính xác. Cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra thực tế hàng hóa và hồ sơ để tránh việc gian lận thương mại thông qua việc khai sai mã hàng.
Hiệu lực thi hành
Công văn 5417/TC/TCT có hiệu lực hướng dẫn thực hiện kể từ ngày ban hành. Các hướng dẫn trước đây của Bộ Tài chính hoặc Tổng cục Thuế trái với nội dung tại Công văn này đều bãi bỏ. Doanh nghiệp cần chủ động cập nhật các quy định bổ sung hoặc sửa đổi liên quan đến Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi để thực hiện đúng nghĩa vụ thuế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5417/TC/TCT | Hà Nội, ngày 05 tháng 6 năm 2002 |
CÔNG VĂN
CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 5417 TC/TCT NGÀY 5 THÁNG 6 NĂM 2002 VỀ VIỆC THUẾ NHẬP KHẨU ĐỘNG CƠ ĐIỆN LẮP TỜI
| Kính gửi: | - Tổng cục Hải quan, |
Trả lời Công văn số 1088/TCHQ-KTTT ngày 15-3-2002 của Tổng cục Hải quan, Công văn số 101/CV-VP ngày 22-3-2002 của Công ty phát triển kỹ thuật và đầu tư kiến nghị việc phân loại và áp dụng thuế suát thuế nhập khẩu mặt hàng động cơ điện lắp tời; Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
Căn cứ Danh mục sửa đổi, bổ sung tên và mức thuế suất của một số mặt hàng trong Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Quyết định số 193/2000/ QĐ-BTC ngày 5-12-2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Thông tư số 37/1999/TT-BTC ngày 07-4-1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn cách phân loại hàng hoá theo Danh mục Biểu thuế thuế xuất khẩu, Biểu thuế thuế nhập khẩu;
Tham khảo Bản giải thích Danh mục hàng hoá xuất nhập khẩu của Hội đồng Hợp tác Hải quan thế giới; ý kiến tham gia của Tổng cục Hải quan tại Công văn số 2029/TCHQ-KTTT ngày 8-5-2002, của Bộ Công nghiệp tại Công văn số 1506/CV-TCKT ngày 29-4-2002, của Bộ Thương mại tại Công văn số 0589/TM-XNK ngày 18-4-2002 về việc thuế suất thuế nhập khẩu động cơ điện lắp tời; thì: mặt hàng động cơ điện xoay chiều, đa pha có công suất trên 750 W nhưng không quá 37,5 KW sử dụng để lắp tời, thuộc nhóm 8501, mã số 8501.52.10, thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 10% (mười phần trăm).
Bộ Tài chính thông báo để Tổng cục Hải quan chỉ đạo Cục Hải quan địa phương thực hiện; Công ty phát triển kỹ thuật và đầu tư làm việc với cơ quan Hải quan để tính, nộp thuế theo quy định.
|
| Phạm Văn Huyến (Đã ký)
|
- 1 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi 1998
- 2 Thông tư 37/1999/TT-BTC hướng dẫn cách phân loại hàng hoá theo danh mục biểu thuế thuế xuất khẩu, biểu thuế thuế nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Quyết định 193/2000/QĐ-BTC thay thế Biểu thuế thuế xuất khẩu; sửa đổi, bổ sung tên và thuế suất của một số nhóm mặt hàng trong Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ trưởng Bộ tài chính ban hành
- 4 Công văn 727/GSQL-GQ1 năm 2016 vướng mắc liên quan đến nhập khẩu động cơ điện do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 1 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi 1998
- 2 Quyết định 38/1999/QĐ-BTC sửa đổi tên và thuế suất thuế nhập khẩu một số nhóm mặt hàng trong Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 37/1999/TT-BTC hướng dẫn cách phân loại hàng hoá theo danh mục biểu thuế thuế xuất khẩu, biểu thuế thuế nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Quyết định 193/2000/QĐ-BTC thay thế Biểu thuế thuế xuất khẩu; sửa đổi, bổ sung tên và thuế suất của một số nhóm mặt hàng trong Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ trưởng Bộ tài chính ban hành
- 5 Công văn 727/GSQL-GQ1 năm 2016 vướng mắc liên quan đến nhập khẩu động cơ điện do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành