Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 5423/TCT-CS năm 2018

Công văn 5423/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và thống nhất việc áp dụng chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với mặt hàng tôm luộc. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp sản xuất, chế biến và kinh doanh thủy sản thực hiện đúng nghĩa vụ thuế, tránh các sai sót trong việc xuất hóa đơn và kê khai thuế.

Phân loại tính chất hàng hóa của mặt hàng tôm luộc

Để xác định chính xác thuế suất thuế GTGT, Tổng cục Thuế thực hiện phân loại mặt hàng dựa trên quy trình chế biến thực tế:

  • Sản phẩm sơ chế thông thường: Là các sản phẩm thủy sản mới chỉ được làm sạch, phơi khô, sấy khô, đông lạnh, ướp muối hoặc bảo quản bằng các phương thức thông thường khác mà chưa làm thay đổi tính chất vật lý, hóa học tự nhiên của sản phẩm.
  • Sản phẩm đã qua chế biến: Mặt hàng tôm luộc (bao gồm cả tôm luộc chín còn vỏ và tôm luộc chín bóc vỏ) đã trải qua quá trình gia nhiệt (luộc chín). Quá trình tác động nhiệt này đã làm thay đổi trạng thái tự nhiên, tính chất vật lý và sinh hóa của tôm tươi sống. Do đó, tôm luộc được phân loại là sản phẩm đã qua chế biến.

Quy định về thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) áp dụng

Căn cứ theo các quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành, chính sách thuế đối với mặt hàng tôm luộc được áp dụng cụ thể như sau:

  • Không áp dụng ưu đãi đối với sản phẩm sơ chế: Vì tôm luộc là sản phẩm đã qua chế biến, mặt hàng này không được hưởng chính sách miễn thuế GTGT ở khâu tự đánh bắt, sản xuất bán ra. Đồng thời, sản phẩm này cũng không thuộc đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT ở khâu kinh doanh thương mại theo quy định tại Khoản 5 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC.
  • Mức thuế suất áp dụng thống nhất: Mặt hàng tôm luộc (không phân biệt trạng thái còn vỏ hay đã bóc vỏ) thuộc đối tượng chịu thuế suất thuế GTGT là 10% ở tất cả các khâu bao gồm: nhập khẩu, sản xuất, gia công, chế biến và kinh doanh thương mại bán ra thị trường.

Căn cứ pháp lý áp dụng

Hướng dẫn tại Công văn 5423/TCT-CS được xây dựng dựa trên các căn cứ pháp lý cốt lõi sau:

  • Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản sửa đổi, bổ sung liên quan.
  • Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng.
  • Các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy định phân loại hàng hóa đối với sản phẩm thủy sản đã qua xử lý nhiệt.

Khuyến nghị và lưu ý đối với doanh nghiệp

Việc xác định rõ ràng mức thuế suất đối với mặt hàng tôm luộc giúp các doanh nghiệp:

  • Thực hiện xuất hóa đơn GTGT với thuế suất 10% đúng quy định, tránh việc áp dụng nhầm lẫn sang mức thuế suất 5% hoặc diện không kê khai tính thuế của nhóm thủy sản sơ chế.
  • Hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý liên quan đến việc chậm nộp thuế, khai sai thuế suất dẫn đến bị truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính khi cơ quan thuế tiến hành thanh tra, kiểm tra.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 5423/TCT-CS
V/v: chính sách thuế GTGT

Hà Nội, ngày 28 tháng 12 năm 2018

 

Kính gửi:

- Cục Thuế TP Hồ Chí Minh;
- Cục Thuế tỉnh Cà Mau;
- Công ty TNHH Hải sản Ngôi Sao.
(169/10 Lê Đình Thám, P. Tân Quý, Q. Tân Phú, TP. HCM)

Tổng cục Thuế nhận được văn bản số 02/18/CV.CTY ngày 19/9/2018 của Công ty TNHH Hải sản Ngôi Sao về thuế suất thuế GTGT đối với mặt hàng tôm luộc. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật thuế giá trị gia tăng:

- Tại Khoản 1 Điều 4 quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT:

“Sản phẩm trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi, thuỷ sản, hải sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.

Các sản phẩm mới qua sơ chế thông thường là sản phẩm mới được làm sạch, phơi, sấy khô, bóc vỏ, xay, xay bỏ vỏ, xát bỏ vỏ, tách hạt, tách cọng, cắt, ướp muối, bảo quản lạnh (ướp lạnh, đông lạnh), bảo quản bằng khí sunfuro, bảo quản theo phương thức cho hóa chất để tránh thối rữa, ngâm trong dung dịch lưu huỳnh hoặc ngâm trong dung dịch bảo quản khác và các hình thức bảo quản thông thường khác.”

- Tại Khoản 5 Điều 5 quy định về đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT:

“5. Doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản, hải sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho doanh nghiệp, hợp tác xã ở khâu kinh doanh thương mại không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Trên hoá đơn GTGT, ghi dòng giá bán là giá không có thuế GTGT, dòng thuế suất và thuế GTGT không ghi, gạch bỏ.

Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho các đối tượng khác như hộ, cá nhân kinh doanh và các tổ chức, cá nhân khác thì phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo mức thuế suất 5% hướng dẫn tại khoản 5 Điều 10 Thông tư này.

Hộ, cá nhân kinh doanh, doanh nghiệp, hợp tác xã và tổ chức kinh tế khác nộp thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT khi bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường ở khâu kinh doanh thương mại thì kê khai, tính nộp thuế GTGT theo tỷ lệ 1% trên doanh thu.”

- Tại Khoản 7 Điều 10 quy định thuế suất thuế GTGT 5%:

“7. Thực phẩm tươi sống ở khâu kinh doanh thương mại; lâm sản chưa qua chế biến ở khâu kinh doanh thương mại, trừ gỗ, măng và các sản phẩm quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này.

Thực phẩm tươi sống gồm các loại thực phẩm chưa được làm chín hoặc chế biến thành sản phẩm khác, chỉ sơ chế dưới dạng làm sạch, bóc vỏ, cắt, đông lạnh, phơi khô mà qua sơ chế vẫn còn là thực phẩm tươi sống như thịt gia súc, gia cầm, tôm, cua, cá và các sản phẩm thuỷ sản, hải sản khác. Trường hợp thực phẩm đã qua tẩm ướp gia vị thì áp dụng thuế suất 10%.”

Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã tự nuôi, đánh bắt và sản xuất sản phẩm tôm luộc theo quy trình: tôm tươi nguyên con (hoặc đã lặt đầu) → lột vỏ, rút tim, phân size cỡ → hấp chín có thể ăn được ngay → tẩm màu thực phẩm (hoặc không tẩm màu), không ướp gia vị → cấp đông → đóng gói → bảo quản lạnh thì sản phẩm tôm luộc thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm tôm luộc theo quy trình nêu trên cho doanh nghiệp, hợp tác xã ở khâu kinh doanh thương mại thì không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Trường hợp bán cho khách hàng là hộ, cá nhân kinh doanh và các tổ chức, cá nhân khác thì phải kê khai, nộp thuế GTGT với mức thuế suất thuế GTGT 5%.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế TP Hồ. Chí Minh, Cục Thuế tỉnh Cà Mau và Công ty TNHH Hải sản Ngôi Sao được biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó TCTr Cao Anh Tuấn (để báo cáo);
- Vụ PC –BTC;
- Vụ PC – TCT;
- Lưu: VT, CS (3b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH




Lưu Đức Huy

 

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 5423/TCT-CS năm 2018 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng tôm luộc do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 5423/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 28/12/2018
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Lưu Đức Huy
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 28/12/2018
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 5423/TCT-CS năm 2018 về thuế suất th...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký