Giới thiệu về Công văn 5470/BXD-QLN năm 2022
Công văn 5470/BXD-QLN được Bộ Xây dựng ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai chính sách cho vay ưu đãi để mua, thuê mua nhà ở xã hội, cũng như xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các tổ chức tín dụng, đặc biệt là Ngân hàng Chính sách xã hội, và người dân tháo gỡ các rào cản về thủ tục pháp lý, điều kiện tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi.
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm của Công văn 5470/BXD-QLN
1. Xác định đối tượng và điều kiện được vay vốn ưu đãi
- Người vay vốn phải thuộc các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở.
- Phải đáp ứng điều kiện về nhà ở: Chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình, chưa được mua, thuê hoặc thuê mua nhà ở xã hội, chưa được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở, đất ở dưới mọi hình thức tại nơi sinh sống, học tập.
- Trường hợp đã có nhà ở thuộc sở hữu của mình thì diện tích nhà ở bình quân đầu người trong hộ gia đình phải thấp hơn mức diện tích nhà ở tối thiểu do Chính phủ quy định.
2. Thẩm quyền và thủ tục xác nhận thực trạng nhà ở
- Việc xác nhận thực trạng nhà ở của đối tượng đăng ký vay vốn ưu đãi được thực hiện bởi Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đối tượng đó đăng ký thường trú hoặc đăng ký tạm trú từ 01 năm trở lên.
- Nội dung xác nhận phải thể hiện rõ đối tượng chưa có nhà ở thuộc sở hữu hộ gia đình hoặc có nhà ở nhưng diện tích bình quân đầu người dưới mức tối thiểu, đảm bảo tính chính xác và trung thực để làm cơ sở xét duyệt hồ sơ vay vốn.
3. Hướng dẫn vay vốn để xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở
- Đối với trường hợp vay vốn để tự xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở, người vay phải có quyền sử dụng đất hợp pháp và đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Thực trạng nhà ở hiện tại của hộ gia đình phải thuộc diện bị hư hỏng, dột nát hoặc có diện tích bình quân đầu người thấp hơn mức diện tích tối thiểu theo quy định của địa phương và trung ương.
- Mức vốn cho vay, thời hạn vay và lãi suất ưu đãi được áp dụng theo đúng các quy định hiện hành của Chính phủ đối với chương trình phát triển nhà ở xã hội.
4. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong quá trình thực hiện
- Bộ Xây dựng đề nghị các địa phương và Ngân hàng Chính sách xã hội phối hợp chặt chẽ trong việc rà soát, thẩm định hồ sơ của khách hàng vay vốn, tránh tình trạng trục lợi chính sách.
- Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan chuyên môn và Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc xác nhận đối tượng, thực trạng nhà ở kịp thời, đúng quy định pháp luật, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân tiếp cận nguồn vốn ưu đãi.
Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của văn bản
Công văn 5470/BXD-QLN năm 2022 đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng để thống nhất cách hiểu và áp dụng pháp luật giữa cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức tín dụng và người dân. Việc làm rõ các tiêu chí xác nhận nhà ở và điều kiện vay vốn giúp đẩy nhanh tiến độ giải ngân gói tín dụng ưu đãi cho nhà ở xã hội, góp phần đảm bảo an sinh xã hội và hỗ trợ các đối tượng thu nhập thấp cải thiện điều kiện chỗ ở.
| BỘ XÂY DỰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5470/BXD-QLN | Hà Nội, ngày 01 tháng 12 năm 2022 |
Kính gửi: Ngân hàng Chính sách xã hội
Bộ Xây dựng nhận được văn bản số 9753/NHCS-TDSV ngày 24/11/2022 của Ngân hàng Chính sách xã hội về việc vướng mắc cho vay ưu đãi để mua nhà ở xã hội theo Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 và Nghị định số 49/2021/NĐ-CP ngày 01/4/2021 (sửa đổi Nghị định số 100/2015/NĐ-CP) của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội. Sau khi nghiên cứu, Bộ Xây dựng có ý kiến như sau:
Theo quy định tại điểm c khoản 10 Điều 1 Nghị định số 49/2021/NĐ-CP ngày 01/4/2021 (sửa đổi Nghị định số 100/2015/NĐ-CP) thì điều kiện được vay vốn đối với hộ gia đình, cá nhân vay vốn để mua, thuê mua nhà ở xã hội là phải có hợp đồng mua, thuê mua nhà ở xã hội với chủ đầu tư theo quy định của nghị định này và của pháp luật về nhà ở.
Tại điểm b mục 4 khoản 16 Điều 1 Nghị định số 49/2021/NĐ-CP quy định về giấy tờ chứng minh về điều kiện cư trú để được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội cụ thể như sau: Trường hợp đối tượng đăng ký mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội không có hộ khẩu thường trú theo quy định tại điểm a khoản này thì phải có bản sao giấy xác nhận đăng ký tạm trú và giấy xác nhận đóng bảo hiểm xã hội từ 01 năm trở lên tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội.
Tại điểm b khoản 2 Điều 1 Nghị định số 49/2021/NĐ-CP quy định người thu nhập thấp là người làm việc tại cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế hoặc lao động tự do tại khu vực đô thị, có mức thu nhập không phải đóng thuế thu nhập thường xuyên theo quy định của pháp luật nhà ở, pháp luật thuế thu nhập cá nhân.
Căn cứ các quy định nêu trên, đối tượng lao động tự do nếu không có hộ khẩu thường trú thì phải có bản sao giấy xác nhận đăng ký tạm trú và giấy xác nhận đóng bảo hiểm xã hội từ 01 năm trở lên tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội thì thuộc đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội và được vay vốn ưu đãi để mua, thuê mua nhà ở xã hội nếu đủ điều kiện theo quy định tại khoản 16 Điều 1 Nghị định số 49/2021/NĐ-CP.
Trên đây là ý kiến của Bộ Xây dựng, đề nghị Ngân hàng Chính sách xã hội nghiên cứu triển khai, thực hiện./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Hướng dẫn 2526/NHCS-TDSV năm 2016 về nghiệp vụ cho vay ưu đãi để mua, thuê mua nhà ở xã hội; xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà để ở do Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành
- 2 Quyết định 507/QĐ-BTC năm 2017 về đính chính Thông tư 139/2016/TT-BTC hướng dẫn miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; hoàn trả lại hoặc khấu trừ vào nghĩa vụ tài chính cho chủ đầu tư khi đầu tư xây dựng nhà ở xã hội và phương pháp xác định tiền sử dụng đất phải nộp khi người mua, thuê mua được phép bán lại nhà ở xã hội do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 1561/BXD-QLN năm 2022 về bán, cho thuê, cho thuê mua đối với phần 20% diện tích sàn nhà ở thương mại trong công trình nhà ở chung cư xã hội do Bộ Xây dựng ban hành
- 4 Hướng dẫn 8586/NHCS-TDSV năm 2021 về nghiệp vụ cho vay ưu đãi để mua, thuê mua nhà ở xã hội; xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà để ở do Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành
- 5 Công văn 2308/NHNN-TD năm 2023 triển khai chương trình cho vay nhà ở xã hội, nhà ở công nhân, cải tạo, xây dựng lại chung cư cũ theo Nghị quyết 33/NQ-CP do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 6 Công văn 6745/VPCP-CN năm 2023 về Chương trình tín dụng 120.000 tỷ đồng cho vay ưu đãi phát triển nhà ở xã hội, nhà ở công nhân, cải tạo xây dựng lại chung cư do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 1 Nghị định 100/2015/NĐ-CP về phát triển và quản lý nhà ở xã hội
- 2 Hướng dẫn 2526/NHCS-TDSV năm 2016 về nghiệp vụ cho vay ưu đãi để mua, thuê mua nhà ở xã hội; xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà để ở do Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành
- 3 Nghị định 49/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 100/2015/NĐ-CP về phát triển và quản lý nhà ở xã hội
- 4 Quyết định 507/QĐ-BTC năm 2017 về đính chính Thông tư 139/2016/TT-BTC hướng dẫn miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; hoàn trả lại hoặc khấu trừ vào nghĩa vụ tài chính cho chủ đầu tư khi đầu tư xây dựng nhà ở xã hội và phương pháp xác định tiền sử dụng đất phải nộp khi người mua, thuê mua được phép bán lại nhà ở xã hội do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 1561/BXD-QLN năm 2022 về bán, cho thuê, cho thuê mua đối với phần 20% diện tích sàn nhà ở thương mại trong công trình nhà ở chung cư xã hội do Bộ Xây dựng ban hành
- 6 Hướng dẫn 8586/NHCS-TDSV năm 2021 về nghiệp vụ cho vay ưu đãi để mua, thuê mua nhà ở xã hội; xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà để ở do Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành
- 7 Công văn 2308/NHNN-TD năm 2023 triển khai chương trình cho vay nhà ở xã hội, nhà ở công nhân, cải tạo, xây dựng lại chung cư cũ theo Nghị quyết 33/NQ-CP do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 8 Công văn 6745/VPCP-CN năm 2023 về Chương trình tín dụng 120.000 tỷ đồng cho vay ưu đãi phát triển nhà ở xã hội, nhà ở công nhân, cải tạo xây dựng lại chung cư do Văn phòng Chính phủ ban hành