Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn 54713/CTHN-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2022 là văn bản hướng dẫn quan trọng về việc áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các doanh nghiệp, tổ chức hoạt động trên địa bàn. Nội dung công văn tập trung làm rõ các quy định về giảm thuế suất thuế GTGT từ 10% xuống 8% theo Nghị định số 15/2022/NĐ-CP của Chính phủ, giúp người nộp thuế thực hiện đúng quy định pháp luật và tránh các rủi ro về thuế.

Nguyên tắc xác định đối tượng được giảm thuế giá trị gia tăng

Theo hướng dẫn tại Công văn, việc giảm thuế suất thuế GTGT xuống 8% được thực hiện theo các nguyên tắc chủ chốt sau:

  • Phạm vi áp dụng: Áp dụng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 10% xuống còn 8%, ngoại trừ một số nhóm hàng hóa, dịch vụ quy định tại các Phụ lục I, II, III ban hành kèm theo Nghị định số 15/2022/NĐ-CP.
  • Trách nhiệm của cơ sở kinh doanh: Cơ sở kinh doanh phải chủ động đối chiếu mã ngành sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thực tế cung cấp với hệ thống danh mục hàng hóa, dịch vụ không được giảm thuế để áp dụng đúng mức thuế suất.
  • Thời gian áp dụng: Chính sách giảm thuế GTGT xuống 8% có hiệu lực thi hành từ ngày 01/02/2022 đến hết ngày 31/12/2022.

Quy định về thời điểm lập hóa đơn và xác định thuế suất GTGT

Công văn nhấn mạnh tầm quan trọng của thời điểm lập hóa đơn trong việc xác định mức thuế suất áp dụng:

  • Trường hợp hoàn thành dịch vụ trong giai đoạn giảm thuế: Đối với các dịch vụ hoàn thành và nghiệm thu trong khoảng thời gian từ ngày 01/02/2022 đến hết ngày 31/12/2022 thì được áp dụng thuế suất 8%.
  • Trường hợp lập hóa đơn sai thời điểm: Nếu dịch vụ đã hoàn thành trong thời gian được giảm thuế nhưng cơ sở kinh doanh lập hóa đơn sau ngày 31/12/2022, việc áp dụng thuế suất ưu đãi sẽ không được chấp nhận hoặc sẽ bị xử lý theo quy định về hành vi lập hóa đơn sai thời điểm.
  • Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt: Thời điểm áp dụng thuế suất 8% là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Nếu biên bản nghiệm thu ký trong năm 2022 thì áp dụng thuế suất 8%, nếu ký từ ngày 01/01/2023 thì áp dụng thuế suất 10%.

Hướng dẫn xử lý đối với hóa đơn lập sai mức thuế suất

Cục Thuế thành phố Hà Nội hướng dẫn cụ thể cách xử lý khi phát hiện hóa đơn đã lập có sai sót về thuế suất:

  • Trường hợp lập hóa đơn sai thuế suất: Nếu hàng hóa, dịch vụ thuộc diện được giảm thuế xuống 8% nhưng doanh nghiệp đã lập hóa đơn với thuế suất 10%, hai bên mua và bán phải lập biên bản hoặc thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót.
  • Lập hóa đơn điều chỉnh: Người bán thực hiện lập hóa đơn điều chỉnh sai sót và giao cho người mua. Hóa đơn điều chỉnh phải ghi rõ điều chỉnh giảm thuế suất và tiền thuế GTGT tương ứng.
  • Kê khai điều chỉnh: Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, bên bán và bên mua thực hiện kê khai điều chỉnh doanh thu và thuế đầu ra, đầu vào theo quy định pháp luật về quản lý thuế.

Khuyến nghị của Cục Thuế đối với người nộp thuế

Để đảm bảo tuân thủ đúng quy định và tối ưu hóa quyền lợi thuế, doanh nghiệp cần lưu ý:

  • Thường xuyên cập nhật các văn bản hướng dẫn của cơ quan thuế cấp trên và Cục Thuế địa phương để áp dụng đúng chính sách thuế GTGT theo từng thời kỳ.
  • Rà soát kỹ danh mục hàng hóa, dịch vụ đầu ra để phân loại chính xác đối tượng được giảm thuế, tránh việc áp dụng sai dẫn đến bị truy thu và phạt vi phạm hành chính.
  • Đảm bảo tính trung thực, kịp thời trong việc lập hóa đơn và ghi nhận doanh thu đúng thời điểm phát sinh nghĩa vụ thuế.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 54713/CTHN-TTHT
V/v thuế suất thuế GTGT

Hà Nội, ngày 11 tháng 11 năm 2022

 

Kính gửi: Công ty Cổ phần Visaho
(Địa chỉ: Tầng 12A, Tòa nhà Viglacera, Số 1 Đại Lộ Thăng Long, Phường Mễ Trì, Quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội; MST: 0106990131)

Trả lời công văn số 362/2022/VSH/CV ngày 29/9/2022 của Công ty Cổ phần Visaho (sau đây gọi tắt là “Công ty”) hỏi về thuế suất thuế GTGT, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ Khoản 10 Điều 2 Nghị định số 82/2018/NĐ-CP ngày 22/05/2018 của Chính phủ quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế quy định:

Tại Điều 2 quy định giải thích từ ngữ:

“Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

10. Doanh nghiệp chế xuất là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động trong khu chế xuất hoặc doanh nghiệp chuyên sản xuất sản phẩm để xuất khẩu hoạt động trong khu công nghiệp, khu kinh tế.

Doanh nghiệp chế xuất không nằm trong khu chế xuất được ngăn cách với khu vực bên ngoài theo các quy định áp dụng đối với khu phi thuế quan tại pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

…”

Tại Điều 30 quy định riêng áp dụng đối với khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất:

“Điều 30. Quy định riêng áp dụng đối với khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất

5. Quan hệ trao đổi hàng hóa giữa các khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất với các khu vực khác trên lãnh thổ Việt Nam, không phải khu phi thuế quan, là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu trừ các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này và các trường hợp không làm thủ tục hải quan do Bộ Tài chính quy định.

7. Doanh nghiệp chế xuất khi được phép kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa tại Việt Nam phải mở sổ kế toán hạch toán riêng doanh thu, chi phí liên quan đến hoạt động mua bán hàng hóa tại Việt Nam và bố trí khu vực lưu giữ hàng hóa ngăn cách với khu vực lưu giữ hàng hóa phục vụ hoạt động sản xuất của doanh nghiệp chế xuất hoặc thành lập chi nhánh riêng nằm ngoài doanh nghiệp chế xuất, khu chế xuất để thực hiện hoạt động này.”

- Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng quy định.

Tại Điều 4 hướng dẫn đối tượng không chịu thuế GTGT:

“…

20. ...

Khu phi thuế quan bao gồm: khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất, kho bảo thuế, khu bảo thuế, kho ngoại quan, khu kinh tế thương mại đặc biệt, khu thương mại - công nghiệp và các khu vực kinh tế khác được thành lập và được hưởng các ưu đãi về thuế như khu phi thuế quan theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Quan hệ mua bán trao đổi hàng hóa giữa các khu này với bên ngoài là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu.

…”

Tại Khoản 1 Điều 9 quy định về Thuế suất 0%:

“1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.

Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.

b) Dịch vụ xuất khẩu bao gồm dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan.

Cá nhân ở nước ngoài là người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và ở ngoài Việt Nam trong thời gian diễn ra việc cung ứng dịch vụ. Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan là tổ chức, cá nhân có đăng ký kinh doanh và các trường hợp khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

…”

Tại điểm b Khoản 2 Điều 9 quy định điều kiện áp dụng thuế suất 0% đối với dịch vụ xuất khẩu:

“b) Đối với dịch vụ xuất khẩu:

- Có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;

- Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;

…”

Tại Điều 11 quy định về thuế suất 10%:

“Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.

…”

- Căn cứ Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế và sửa đổi một số điều tại các Thông tư về thuế.

Tại Khoản 2 Điều 1 sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính như sau:

“2. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 9 như sau:

“3. Các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% gồm:

- Tái bảo hiểm ra nước ngoài; chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài; chuyển nhượng vốn, cấp tín dụng, đầu tư chứng khoán ra nước ngoài; dịch vụ tài chính phái sinh; dịch vụ bưu chính, viễn thông chiều đi ra nước ngoài (bao gồm cả dịch vụ bưu chính viễn thông cung cấp cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; cung cấp thẻ cào điện thoại di động đã có mã số, mệnh giá đưa ra nước ngoài hoặc đưa vào khu phi thuế quan); sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản hướng dẫn tại Khoản 23 Điều 4 Thông tư này; thuốc lá, rượu, bia nhập khẩu sau đó xuất khẩu; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho cá nhân không đăng ký kinh doanh trong khu phi thuế quan, trừ các trường hợp khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

Thuốc lá, rượu, bia nhập khẩu sau đó xuất khẩu thì khi xuất khẩu không phải tính thuế GTGT đầu ra nhưng không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

- Xăng, dầu bán cho xe ô tô của cơ sở kinh doanh trong khu phi thuế quan mua tại nội địa;

- Xe ô tô bán cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan;

- Các dịch vụ do cơ sở kinh doanh cung cấp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan bao gồm: cho thuê nhà, hội trường, văn phòng, khách sạn, kho bãi; dịch vụ vận chuyển đưa đón người lao động; dịch vụ ăn uống (trừ dịch vụ cung cấp suất ăn công nghiệp dịch vụ ăn uống trong khu phi thuế quan);

- Các dịch vụ sau cung ứng tại Việt Nam cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài không được áp dụng thuế suất 0% gồm:

Thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật, văn hóa, giải trí, hội nghị, khách sạn, đào tạo, quảng cáo, du lịch lữ hành;

Dịch vụ thanh toán qua mạng;

Dịch vụ cung cấp gắn với việc bán, phân phối, tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa tại Việt Nam.””

Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty cung cấp dịch vụ cho doanh nghiệp trong khu phi thuế quan, nếu dịch vụ được tiêu dùng trong khu phi thuế quan, không thuộc các trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/08/2016 của Bộ Tài chính và đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm b Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính thì thuộc trường hợp được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%.

Trường hợp Công ty cung cấp dịch vụ quản lý vận hành tòa nhà được thực hiện và tiêu dùng ngoài khu phi thuế quan thì không thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% theo Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính.

Đề nghị Công ty căn cứ tình hình thực tế tại đơn vị và đối chiếu với các văn bản quy phạm pháp luật nêu trên để kê khai và nộp thuế theo đúng quy định.

Trường hợp Công ty có vướng mắc về chính sách thuế, Công ty có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với Phòng Thanh tra - Kiểm tra thuế số 2 để được hỗ trợ giải quyết.

Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty Cổ phần Visaho được biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng NVDTPC;
- Phòng TTKT2;
- Website Cục thuế;
- Lưu: VT,TTHT(2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Hữu Hùng

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 54713/CTHN-TTHT năm 2022 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 54713/CTHN-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 11/11/2022
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
Người ký: Nguyễn Hữu Hùng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 11/11/2022
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 54713/CTHN-TTHT năm 2022 về thuế suấ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký