Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 5487/TCT-CS năm 2014

Công văn 5487/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Nội dung trọng tâm của văn bản tập trung vào việc hướng dẫn điều kiện, nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế TNDN đối với các dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng của doanh nghiệp.

Nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế TNDN đối với dự án đầu tư mới

Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, việc xác định ưu đãi thuế TNDN đối với dự án đầu tư mới phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật tại thời điểm phát sinh dự án:

  • Dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế phải là dự án thực hiện lần đầu hoặc dự án hoạt động độc lập với dự án đang hoạt động, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đầu tư hoặc cho phép đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.
  • Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về lĩnh vực ưu đãi, địa bàn ưu đãi đầu tư hoặc quy mô vốn đầu tư tối thiểu theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Không áp dụng ưu đãi thuế TNDN theo diện đầu tư mới đối với các trường hợp chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp hoặc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp theo quy định, trừ một số trường hợp đặc biệt được pháp luật cho phép kế thừa ưu đãi.

Phân biệt dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng

Công văn làm rõ ranh giới pháp lý giữa hai hình thức đầu tư để doanh nghiệp áp dụng đúng chính sách ưu đãi thuế, tránh việc lạm dụng chính sách:

  • Dự án đầu tư mở rộng: Là dự án đầu tư phát triển dự án đang hoạt động nhằm mở rộng quy mô, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ sản xuất. Doanh nghiệp có dự án đầu tư mở rộng phải đáp ứng một trong các tiêu chí về nguyên giá tài sản cố định tăng thêm, tỷ trọng nguyên giá tài sản cố định tăng thêm hoặc công suất thiết kế tăng thêm để được hưởng ưu đãi thuế riêng cho phần thu nhập tăng thêm từ hoạt động này.
  • Dự án đầu tư mới: Phải đảm bảo tính độc lập hoàn toàn về mặt tài sản, quy trình công nghệ và không sử dụng chung các máy móc, thiết bị, tài sản cố định cốt lõi của dự án cũ để tạo ra sản phẩm, trừ trường hợp sử dụng chung cơ sở hạ tầng kỹ thuật thông thường.

Quy định về kê khai, hạch toán và quyết toán thuế TNDN ưu đãi

Để đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong việc thực thi nghĩa vụ thuế, Tổng cục Thuế đưa ra các yêu cầu cụ thể về công tác kế toán và kê khai:

  • Doanh nghiệp có trách nhiệm tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế và số lỗ được kết chuyển để tự kê khai và tự quyết toán thuế với cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
  • Trường hợp doanh nghiệp thực hiện nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh khác nhau thì bắt buộc phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế TNDN và hoạt động sản xuất kinh doanh không được hưởng ưu đãi thuế.
  • Nếu doanh nghiệp không hạch toán riêng được, phần thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh ưu đãi thuế được xác định bằng tổng thu nhập chịu thuế nhân với tỷ lệ phần trăm doanh thu hoặc chi phí được trừ của hoạt động sản xuất kinh doanh ưu đãi thuế so với tổng doanh thu hoặc chi phí được trừ của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế.

Trách nhiệm kiểm tra và giám sát của cơ quan thuế địa phương

Công văn cũng giao nhiệm vụ cụ thể cho các Cục Thuế địa phương trong việc quản lý nhà nước về thuế:

  • Cơ quan thuế trực tiếp quản lý có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra thực tế việc đáp ứng các điều kiện ưu đãi thuế TNDN của doanh nghiệp trên địa bàn.
  • Trường hợp phát hiện doanh nghiệp kê khai không đúng điều kiện thực tế hoặc không đủ điều kiện hưởng ưu đãi, cơ quan thuế sẽ thực hiện truy thu thuế, tính tiền chậm nộp và xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 5487/TCT-CS
V/v chính sách thuế TNDN.

Hà Nội, ngày 08 tháng 12 năm 2014

 

Kính gửi:

- Cục Thuế thành phố Hà Nội;
- Công ty CP Lilama Hà Nội.
(Địa chỉ: Số 52 đường Lĩnh Nam, phường Mai Động, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội)

 

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 50750/CT-KTT6 ngày 3/10/2014 của Cục Thuế thành phố Hà Nội, công văn số 489/CT ngày 6/7/2014 của Công ty CP Lilama Hà Nội về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp. Về vấn đề này, sau khi xin ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Khoản 1, 2 Điều 111 Luật Đất đai số 13/2003/QH11 quy định về quản lý và sử dụng đất đai:

“1. Tổ chức kinh tế được Nhà nước cho thuê đất có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

a) Các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 105 và Điều 107 của Luật này;

b) Thế chấp, bảo lãnh bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam để vay vốn sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật;

c) Bán tài sản, góp vốn bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê; người mua tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất theo mục đích đã được xác định;

d) Cho thuê lại đất đã được xây dựng xong kết cấu hạ tầng trong trường hợp được phép đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng tại khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế;

đ) Tổ chức kinh tế được Nhà nước cho thuê đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà đã trả tiền thuê đất cho cả thời gian thuê hoặc đã trả trước tiền thuê đất cho nhiều năm mà thời hạn thuê đất đã được trả tiền còn lại ít nhất là năm năm thì có các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 110 của Luật này trong thời hạn đã trả tiền thuê đất; trường hợp có nhu cầu chuyển sang hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất thì phải nộp tiền sử dụng đất trừ đi tiền thuê đất đã trả và có các quyền, nghĩa vụ quy định tại Điều 110 của Luật này.

2. Tổ chức kinh tế thuê lại đất trong khu công nghiệp thì các quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều này.”

- Điều 174 Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 ngày 14/6/2005 quy định:

“1. Bất động sản là các tài sản bao gồm:

a) Đất đai;

b) Nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất đai, kể cả các tài sản gắn liền với nhà, công trình xây dựng đó;

c) Các tài sản khác gắn liền với đất đai;

d) Các tài sản khác do pháp luật quy định.

2. Động sản là những tài sản không phải là bất động sản.”

- Điều 13 Chương III Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ quy định:

“Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản bao gồm thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển nhượng quyền thuê đất; thu nhập từ cho thuê lại đất của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản theo quy định của pháp luật về đất đai không phân biệt có hay không có kết cấu hạ tầng, công trình kiến trúc gắn liền với đất.”

- Khoản 2 Điều 3 Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ quy định thu nhập khác bao gồm:

“a) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn bao gồm thu nhập từ việc chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn đã đầu tư vào doanh nghiệp, kể cả trường hợp bán doanh nghiệp, chuyển nhượng chứng khoán và các hình thức chuyển nhượng vốn khác theo quy định của pháp luật;

b) Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản quy định tại Điều 13 Nghị định này;

c) Thu nhập từ quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản bao gồm cả tiền thu về bản quyền dưới mọi hình thức, thu về quyền sở hữu trí tuệ; thu nhập từ chuyển giao công nghệ theo quy định của pháp luật. Cho thuê tài sản dưới mọi hình thức;

d) Thu nhập từ chuyển nhượng, thanh lý tài sản (trừ bất động sản), các loại giấy tờ có giá khác;”

- Điều 175 Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013 quy định:

“1. Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

a) Quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật này;

b) Thế chấp tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam;

c) Bán tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê khi có đủ điều kiện quy định tại Điều 189 của Luật này; người mua tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất theo mục đích đã được xác định;

d) Góp vốn bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê; người nhận góp vốn bằng tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất theo mục đích đã được xác định;

đ) Cho thuê lại quyền sử dụng đất theo hình thức trả tiền thuê đất hàng năm đối với đất đã được xây dựng xong kết cấu hạ tầng trong trường hợp được phép đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng đối với đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

2. Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập sử dụng đất thuê của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân ngoài khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất thì có các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về dân sự.”

- Điều 13 Chương 3 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 quy định:

“Điều 13. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản bao gồm thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển nhượng quyền thuê đất; thu nhập từ cho thuê lại đất của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản theo quy định của pháp luật về đất đai không phân biệt có hay không có kết cấu hạ tầng, công trình kiến trúc gắn liền với đất; thu nhập từ chuyển nhượng nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất đai, kể cả các tài sản gắn liền với nhà, công trình xây dựng đó không phân biệt có hay không có chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển nhượng quyền thuê đất; thu nhập từ chuyển nhượng các tài sản khác gắn liền với đất đai.”

Căn cứ các quy định nêu trên, nếu các hoạt động chuyển nhượng tài sản trên đất thuê, chuyển nhượng tài sản theo hợp đồng hợp tác kinh doanh của Công ty CP Lilama Hà Nội thực hiện theo đúng quy định của pháp luật thì về chính sách thuế TNDN thực hiện theo nguyên tắc như sau:

* Đối với Hợp đồng chuyển nhượng tài sản giữa Công ty CP Lilama Hà Nội và Công ty CP Tôn mạ VNSTEEL Thăng Long phát sinh trong năm 2010:

- Trường hợp Công ty tách riêng được doanh thu của chuyển nhượng quyền thuê đất và doanh thu của chuyển nhượng tài sản trên đất thì Công ty nộp thuế TNDN như sau:

+ Đối với doanh thu từ hoạt động chuyển nhượng quyền thuê đất thì Công ty nộp thuế TNDN theo hoạt động chuyển nhượng bất động sản;

+ Đối với doanh thu từ hoạt động chuyển nhượng tài sản trên đất thì Công ty hạch toán vào thu nhập khác, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định.

- Trường hợp Công ty không tách riêng được doanh thu của chuyển nhượng quyền thuê đất và doanh thu của chuyển nhượng tài sản trên đất, đề nghị Cục Thuế thành phố Hà Nội làm việc với Công ty và tổ chức có chức năng thẩm định giá để xác định giá trị chuyển nhượng nhà xưởng (không gắn với quyền thuê đất) trong hợp đồng chuyển nhượng ký giữa Công ty CP Lilama Hà Nội và Công ty CP Tôn mạ VNSTEEL Thăng Long, đảm bảo phù hợp với giá giao dịch tài sản thông thường trên thị trường. Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản tính là thu nhập khác. Phần thu nhập còn lại của hợp đồng sau khi trừ thu nhập từ chuyển nhượng tài sản là thu nhập từ chuyển nhượng quyền thuê đất, Công ty CP Lilama Hà Nội thực hiện kê khai, nộp thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản theo quy định.

* Đối với hoạt động chuyển nhượng tài sản giữa Công ty CP Lilama Hà Nội và Công ty CP Phú Hà

Nếu Công ty CP Lilama HN chuyển nhượng phần tài sản theo hợp đồng hợp tác kinh doanh của mình là tài sản trên đất và lợi thế khai thác tài sản trên đất cho Công ty Phú Hà trong thời điểm có hiệu lực của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ thì thu nhập thu được từ hoạt động chuyển nhượng này xác định là thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản theo quy định tại Điều 13 Chương 3 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 nêu trên.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Hà Nội và Công ty CP Lilama Hà Nội được biết. Trong quá trình thanh tra, kiểm tra tại Công ty, cơ quan thuế thấy việc chuyển nhượng của Công ty không phù hợp với quy định của pháp luật liên quan thì phải phối hợp với các cơ quan chức năng để xử lý hoặc báo cáo cụ thể cấp có thẩm quyền và đề xuất phương án xử lý./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- TTr Đỗ Hoàng Anh Tuấn (để báo cáo);
- Các Vụ CST, PC, QLCS, TCDN (BTC);
- Vụ PC (TCT);
- Lưu VT, CS (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 5487/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 5487/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 08/12/2014
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Cao Anh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 08/12/2014
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 5487/TCT-CS năm 2014 về chính sách t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký