Giới thiệu về Công văn 5498/TCT-KK năm 2023
Công văn 5498/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành năm 2023 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương về thủ tục kê khai, nộp thuế nhà thầu nước ngoài (FCT). Văn bản này làm rõ các quy định hiện hành nhằm đảm bảo tính thống nhất, minh bạch trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài phát sinh thu nhập tại Việt Nam.
Nguyên tắc xác định đối tượng và nghĩa vụ nộp thuế nhà thầu
- Đối tượng chịu thuế: Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam phát sinh thu nhập từ hoạt động cung cấp dịch vụ hoặc dịch vụ gắn với hàng hóa tại Việt Nam.
- Trách nhiệm khấu trừ của bên Việt Nam: Trường hợp nhà thầu nước ngoài không thực hiện nộp thuế trực tiếp, tổ chức, cá nhân Việt Nam mua dịch vụ hoặc hàng hóa gắn liền với dịch vụ có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài.
- Trách nhiệm của nhà thầu nước ngoài: Nhà thầu nước ngoài có nghĩa vụ phối hợp cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu liên quan để bên Việt Nam thực hiện nghĩa vụ đăng ký thuế, khấu trừ thuế đúng quy định.
Quy định về cấp mã số thuế và thủ tục kê khai thuế
- Cấp mã số thuế nộp thay: Bên Việt Nam ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài phải thực hiện đăng ký thuế và được cấp một mã số thuế 10 số (mã số thuế nộp thay) để sử dụng riêng cho việc kê khai, nộp thuế nhà thầu nước ngoài.
- Hồ sơ khai thuế: Việc kê khai thuế nhà thầu được thực hiện theo các mẫu biểu quy định tại Thông tư số 80/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính. Hồ sơ bao gồm tờ khai thuế nhà thầu nước ngoài và các tài liệu chứng minh kèm theo hợp đồng.
- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế: Đối với phương pháp khai thuế theo từng lần phát sinh, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và nộp thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế (ngày bên Việt Nam thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài).
Phương thức tính thuế và quyết toán thuế nhà thầu
- Đồng tiền nộp thuế: Thuế nhà thầu nước ngoài được nộp vào ngân sách nhà nước bằng Đồng Việt Nam (VND). Trường hợp hợp đồng quy định thanh toán bằng ngoại tệ, số thuế phải nộp được quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh giao dịch.
- Quyết toán thuế khi kết thúc hợp đồng: Khi kết thúc hợp đồng nhà thầu, bên Việt Nam có trách nhiệm thực hiện khai quyết toán thuế nhà thầu nước ngoài trong thời hạn chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày chấm dứt hợp đồng nhà thầu để hoàn thành toàn bộ nghĩa vụ thuế với cơ quan quản lý.
Ý nghĩa thực tiễn và lưu ý đối với doanh nghiệp
Công văn 5498/TCT-KK giúp tháo gỡ các vướng mắc về mặt thủ tục hành chính, giúp doanh nghiệp xác định rõ ràng quy trình đăng ký và sử dụng mã số thuế nộp thay. Doanh nghiệp Việt Nam cần lưu ý rà soát kỹ các điều khoản trong hợp đồng ký kết với đối tác nước ngoài (đặc biệt là điều khoản về giá hợp đồng đã bao gồm thuế hay chưa bao gồm thuế Net/Gross) để thực hiện khấu trừ và kê khai thuế chính xác, tránh các rủi ro pháp lý và phạt chậm nộp thuế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5498/TCT-KK | Hà Nội, ngày 06 tháng 12 năm 2023 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Đồng Nai
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 10781/CTDON-TTKT1 ngày 31/8/2023 của Cục Thuế tỉnh Đồng Nai báo cáo và xin ý kiến về việc giải quyết đóng mã số thuế nhà thầu nước ngoài. Về việc này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Khoản 1.1 Mục II phần B Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính quy định trách nhiệm nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế:
“1.1. Người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.”
Khoản 1.1 Mục III Phần B Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính quy định trách nhiệm nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp cho cơ quan thuế:
“1.1. Người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.”
Điểm 3, Mục I, Phần B Thông tư số 05/2005/TT-BTC ngày 11/05/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
“3. Đối với Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam, thực hiện được chế độ hóa đơn, chứng từ phản ảnh trên số kế toán đầy đủ về doanh thu hàng hóa và dịch vụ bán ra; giá trị hàng hóa và dịch vụ mua vào, thuế GTGT đầu ra, thuế GTGT đầu vào được khấu trừ; thuế GTGT phải nộp thì Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài đăng ký với cơ quan thuế để thực hiện nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ như hướng dẫn tại điểm 1, Mục I, Phần B Thông tư này và nộp thuế TNDN như hướng dẫn tại điểm 2, Mục II, Phần B Thông tư này”.
Điểm 2, Mục II, Phần B Thông tư này Thông tư số 05/2005/TT-BTC ngày 11/05/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
“2. Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN):
Căn cứ tính thuế là Doanh thu chịu thuế TNDN và tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu chịu thuế.
Khoản 3 Điều 16 Thông tư số 95/2016/TT-BTC ngày 28/06/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn các nghĩa vụ người nộp thuế phải hoàn thành trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế
“3. Các nghĩa vụ người nộp thuế phải hoàn thành trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế
a) Đối với doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, nhà thầu, nhà đầu tư tham gia hợp đồng dầu khí, nhà thầu nước ngoài:
- Người nộp thuế nộp Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo quy định của pháp luật về hóa đơn;
- Người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế theo quy định tại Điều 41, Điều 42 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính;
- Trường hợp đơn vị chủ quản có các đơn vị trực thuộc thì toàn bộ các đơn vị trực thuộc phải hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế của đơn vị chủ quản.
b) Đối với hộ gia đình, nhóm cá nhân, cá nhân kinh doanh:
- Người nộp thuê nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo quy định của pháp luật về hóa đơn nếu hộ gia đình, nhóm cá nhân, cá nhân kinh doanh có sử dụng hóa đơn;
- Người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế theo quy định tại Điều 40, Điều 41, Điều 43 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính”.
Căn cứ Thông tư số 05/2005/TT-BTC ngày 11/01/2005 của Bộ Tài chính quy định về phương pháp tính thuế đối với nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện chế độ kế toán Việt Nam thì Nhà thầu nước ngoài được đăng ký kê khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, thuế thu nhập doanh nghiệp theo phương pháp kê khai doanh thu, chi phí để xác định thu nhập tính thuế hoặc khai thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ (%) trên doanh thu. Trường hợp, Nhà thầu nước ngoài Công ty Marubeni Corporation - VP Dự án nhà máy điện chu trình hỗn hợp Nhơn Trạch đăng ký nộp thuế tại Cục Thuế tỉnh Đồng Nai kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ % tính trên doanh thu thì Công ty Marubeni Corporation - VP phải thực hiện kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tại Cục Thuế tỉnh Đồng Nai. Để đảm bảo điều kiện, thủ tục đóng mã số thuế, Cục Thuế tỉnh Đồng Nai hướng dẫn Công ty Marubeni Corporation - VP thực hiện kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo đúng quy định.
Liên quan đến nội dung vướng mắc về khai, nộp hộ thuế thu nhập doanh nghiệp của Tổng công ty lắp máy Việt Nam, Tổng cục Thuế đã có hướng dẫn tại công văn số 3392/TCT-KK ngày 31/7/2017 về việc khai, nộp thuế nhà thầu.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Đồng Nai được biết và thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 60/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế và Nghị định 85/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 95/2016/TT-BTC hướng dẫn về đăng ký thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 3392/TCT-KK năm 2017 về khai, nộp thuế nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Công văn 2659/TCT-CS năm 2019 về việc khai, nộp thuế nhà thầu theo phương pháp trực tiếp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 1052/TCT-KK năm 2020 về kê khai thuế nộp thuế nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 3165/TCT-QLN năm 2020 về không tính tiền chậm nộp thuế nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 1238/TCT-KK năm 2024 kê khai thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp của Chi nhánh phát điện dầu khí - Tập đoàn dầu khí Việt Nam do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Thông tư 05/2005/TT-BTC hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 60/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế và Nghị định 85/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 95/2016/TT-BTC hướng dẫn về đăng ký thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 3392/TCT-KK năm 2017 về khai, nộp thuế nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 2659/TCT-CS năm 2019 về việc khai, nộp thuế nhà thầu theo phương pháp trực tiếp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 1052/TCT-KK năm 2020 về kê khai thuế nộp thuế nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 3165/TCT-QLN năm 2020 về không tính tiền chậm nộp thuế nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 1238/TCT-KK năm 2024 kê khai thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp của Chi nhánh phát điện dầu khí - Tập đoàn dầu khí Việt Nam do Tổng cục Thuế ban hành