Tóm tắt Công văn 550/TCT-CS về điều kiện áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% đối với dịch vụ xuất khẩu
Công văn 550/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về các điều kiện pháp lý và thủ tục hành chính để doanh nghiệp được áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) 0% đối với các dịch vụ xuất khẩu. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp xác định rõ quyền lợi và nghĩa vụ thuế khi thực hiện các giao dịch thương mại dịch vụ quốc tế.
- Quy định chung về thuế suất 0% đối với dịch vụ xuất khẩu
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, thuế suất 0% được áp dụng đối với dịch vụ xuất khẩu nếu dịch vụ đó được cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam; hoặc được cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan. Quy định này nhằm khuyến khích hoạt động xuất khẩu dịch vụ và nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam trên thị trường quốc tế.
- Các điều kiện bắt buộc để áp dụng thuế suất 0%
Để được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% đối với dịch vụ xuất khẩu, cơ sở kinh doanh phải đáp ứng đầy đủ và đồng thời các điều kiện nghiêm ngặt sau đây:
- Hợp đồng cung ứng dịch vụ hợp pháp: Doanh nghiệp phải có hợp đồng ký kết cung ứng dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan. Hợp đồng phải được lập bằng văn bản hoặc các hình thức có giá trị pháp lý tương đương, thể hiện rõ nội dung dịch vụ, giá phí, phương thức thanh toán và các thỏa thuận liên quan theo đúng quy định của pháp luật thương mại.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Phải có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng. Việc thanh toán qua ngân hàng phải đảm bảo đúng tên, tài khoản của bên mua nước ngoài và bên bán tại Việt Nam theo quy định hiện hành. Các trường hợp thanh toán bù trừ hoặc ủy quyền thanh toán cho bên thứ ba phải tuân thủ đúng các điều kiện pháp lý cụ thể và phải được quy định rõ trong hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng.
- Địa điểm tiêu dùng dịch vụ thực tế: Dịch vụ phải thực tế được tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam hoặc trong khu phi thuế quan. Doanh nghiệp có nghĩa vụ cung cấp các tài liệu, hồ sơ chứng minh dịch vụ của mình không thuộc nhóm dịch vụ tiêu dùng tại Việt Nam.
- Các trường hợp không được áp dụng thuế suất 0%
Công văn cũng lưu ý một số trường hợp dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài nhưng không được áp dụng thuế suất 0% mà phải chịu mức thuế suất tương ứng (thường là 10%), bao gồm:
- Các dịch vụ được cung cấp hoặc tiêu dùng trực tiếp tại Việt Nam, không phân biệt đối tượng nhận dịch vụ là cá nhân hay tổ chức nước ngoài (ví dụ: dịch vụ vui chơi, giải trí, điều dưỡng, dịch vụ tiêu dùng nội địa).
- Các dịch vụ không có đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh việc thanh toán qua ngân hàng hoặc không có hợp đồng hợp lệ theo quy định của pháp luật.
- Một số dịch vụ đặc thù như bưu chính, viễn thông, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm cung cấp cho đối tượng nước ngoài nhưng có địa điểm thực hiện hoặc tiêu dùng tại Việt Nam.
- Ý nghĩa pháp lý và khuyến nghị đối với doanh nghiệp
Việc tuân thủ các hướng dẫn tại Công văn 550/TCT-CS giúp doanh nghiệp tránh được các rủi ro pháp lý liên quan đến việc truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính về thuế trong quá trình thanh tra, kiểm tra. Doanh nghiệp cần chủ động rà soát hệ thống hợp đồng, chứng từ thanh toán và quy trình cung cấp dịch vụ thực tế để đảm bảo đáp ứng hoàn toàn các điều kiện thụ hưởng ưu đãi thuế suất 0% theo đúng quy định của pháp luật thuế GTGT hiện hành.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 550/TCT-CS | Hà Nội, ngày 23 tháng 2 năm 2010 |
| Kính gửi: | Công ty Cổ phần Thương mại Hướng Nhật |
Trả lời công văn số 29122009/CV-JOT ngày 29/12/2009 của Công ty Cổ phần Thương mại Hướng Nhật (Công ty Hướng Nhật) về điều kiện áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% đối với dịch vụ xuất khẩu, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 123/2008/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT quy định mức thuế suất 0% áp dụng đối với dịch vụ xuất khẩu và quy định:
"b) Đối với dịch vụ xuất khẩu bao gồm dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan.
Tổ chức ở nước ngoài là tổ chức không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, không phải là người nộp thuế giá trị gia tăng tại Việt Nam.
Cá nhân ở nước ngoài là người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và ở ngoài Việt Nam trong thời gian diễn ra việc cung ứng dịch vụ.
Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan là tổ chức, cá nhân có đăng ký kinh doanh và các trường hợp khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ".
Tại Điều 2 Nghị định số 123/2008/NĐ-CP nêu trên quy định: "Quy định về cơ sở thường trú và đối tượng không cư trú tại khoản này thực hiện theo quy định của pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp và pháp luật thuế thu nhập cá nhân".
Tại điểm 1.4 phần A Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính về thuế thu nhập doanh nghiệp hướng dẫn:
"Cơ sở thường trú của doanh nghiệp nước ngoài là cơ sở sản xuất, kinh doanh mà thông qua cơ sở này, doanh nghiệp nước ngoài tiến hành một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mang lại thu nhập, bao gồm:
- Chi nhánh, văn phòng điều hành, nhà máy, công xưởng, phương tiện vận tải, hầm mỏ, mỏ dầu, khí hoặc địa điểm khai thác tài nguyên thiên nhiên khác tại Việt Nam;
- Địa điểm xây dựng, công trình xây dựng, lắp đặt, lắp ráp;
- Cơ sở cung cấp dịch vụ, bao gồm cả dịch vụ tư vấn thông qua người làm công hay một tổ chức, cá nhân khác;
- Đại lý cho doanh nghiệp nước ngoài;
- Đại diện tại Việt Nam trong trường hợp là đại diện có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài hoặc đại diện không có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài nhưng thường xuyên thực hiện việc giao hàng hoá hoặc cung ứng dịch vụ tại Việt Nam.
Trường hợp Hiệp định tránh đánh thuế hai lần mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết có quy định khác về cơ sở thường trú thì thực hiện theo quy định của Hiệp định đó".
Tại điểm 2.1.1 mục II phần B Thông tư số 133/2004/TT-BTC ngày 31/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và tài sản giữa Việt Nam với các nước có hiệu lực thi hành tại Việt Nam định nghĩa cơ sở thường trú như sau:
"2.l.1.1. Theo quy định tại Hiệp định, "cơ sở thường trú" là một cơ sở kinh doanh cố định của một doanh nghiệp, thông qua đó, doanh nghiệp thực hiện toàn bộ hay một phần hoạt động kinh doanh của mình.
Một doanh nghiệp của Nước ký kết được coi là có cơ sở thường trú tại Việt Nam nếu hội đủ ba điều kiện dưới đây:
a) Duy trì tại Việt Nam một "cơ sở", ví dụ như một toà nhà, một văn phòng hoặc một phần của toà nhà hay văn phòng đó, một phương tiện hoặc thiết bị,...; và
b) Cơ sở này có tính chất cố định, nghĩa là được thiết lập tại một địa điểm xác định và/hoặc được duy trì thường xuyên. Tính cố định của cơ sở kinh doanh không nhất thiết phụ thuộc vào việc cơ sở đó phải được gắn liền với một vị trí địa lý cụ thể trong một độ dài thời gian nhất định; và
c) Doanh nghiệp tiến hành toàn bộ hoặc một phần hoạt động kinh doanh thông qua cơ sở này.
2.1.1.2. Một doanh nghiệp của một Nước ký kết sẽ được coi là tiến hành hoạt động kinh doanh thông qua một cơ sở thường trú tại Việt Nam trong các trường hợp chủ yểu sau đây:
…
d) Doanh nghiệp đó có tại Việt Nam một đại lý môi giới, đại lý hoa hồng hoặc bất kỳ một đại lý nào khác, nếu các đại lý đó dành toàn bộ hoặc đa phần hoạt động của mình cho doanh nghiệp đó (đại lý phụ thuộc)".
Tại điểm c khoản 1 Điều 6 Nghị định số 123/2008/NĐ-CP nêu trên quy định: Dịch vụ xuất khẩu được áp dụng thuế suất 0% phải đáp ứng điều kiện:
- Có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;
- Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật.
Căn cứ các hướng dẫn trên, trường hợp Công ty Hướng Nhật ký hợp đồng đại lý hưởng hoa hồng với bên đối tác nước ngoài, thực hiện nghiệp vụ đại lý trong giao dịch cung cấp hàng hoá của phía nước ngoài cho bên mua bao gồm việc: xúc tiến bán hàng, cung cấp thông tin về giá cả thị trường của hàng hoá, thông tin về tính phù hợp chất lượng hàng hoá, tiêu chuẩn sản xuất... thì Công ty Hướng Nhật là cơ sở thường trú của doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam. Do đó, dịch vụ Công ty Hướng Nhật cung ứng cho doanh nghiệp nước ngoài đó không được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty biết và liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn cụ thể./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 133/2004/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và tài sản giữa Việt Nam với các nước có hiệu lực thi hành tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Nghị định 123/2008/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng
- 3 Thông tư 130/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 và Nghị định 124/2008/NĐ-CP thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 498/TCT-CS về thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% đối với dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 2834/TCT-CS về điều kiện, thủ tục áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 4707/TCT-PCCS áp dụng thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dịch vụ chăm sóc heo do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 3426/TCT-HTQT năm 2016 xác định cơ sở thường trú để áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Thông tư 133/2004/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và tài sản giữa Việt Nam với các nước có hiệu lực thi hành tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Nghị định 123/2008/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng
- 3 Thông tư 130/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 và Nghị định 124/2008/NĐ-CP thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 498/TCT-CS về thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% đối với dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 2834/TCT-CS về điều kiện, thủ tục áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 4707/TCT-PCCS áp dụng thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dịch vụ chăm sóc heo do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 3426/TCT-HTQT năm 2016 xác định cơ sở thường trú để áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% do Tổng cục Thuế ban hành